10:24 | 26/03/2018

Gửi tiết kiệm thế nào có lợi?

Hiện tiết kiệm vẫn là ưu tiên hàng đầu của nhiều người dân hiện nay. Thế nhưng điều mà họ băn khoăn là gửi thế nào để tối đa hóa được lợi ích trên số tiền mình có.

Kỳ hạn dài lãi cao...

Chị Hằng, nhân viên văn phòng tại quận Cầu Giấy, Hà Nội có thu nhập khoảng 20 triệu mỗi tháng. Sau khi trừ chi phí sinh hoạt gia đình, mỗi năm chị dành dụm được khoảng 100 triệu. Chị cho biết, chị dành phần lớn thời gian cho công việc chính nên không có thời gian đầu tư vào các lĩnh vực khác. Vì vậy, gửi tiết kiệm vào ngân hàng được chị ưu tiên lựa chọn.

Thế nhưng điều chị băn khoăn là gửi thế nào để tối đa hóa lợi ích trên những đồng tiền của mình. Suy nghĩ của chị Hằng cũng là mối quan tâm của nhiều người có tiền nhàn rỗi hiện nay.

Hiện nay, biểu lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng đều có chung một điểm, đó là kỳ hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao, cho dù mức lãi suất của từng kỳ hạn tại mỗi ngân hàng có khác nhau.

Tiết kiệm vẫn là ưu tiên hàng đầu của nhiều người dân

Theo thống kê, hiện lãi suất huy động tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng đến 2 tháng của các ngân hàng dao động trong khoảng 4,1% - 4,6%; kỳ hạn 3 tháng từ 4,6 – 5,0%; kỳ hạn 6 tháng khoảng 5,1 - 6,2%; 9 tháng từ 5,3 – 6,2%; 12 tháng từ 6,4 – 6,8%; 24 tháng 6,5 – 7,0%.

Tuy nhiên, cá biệt cũng có một số ngân hàng có biểu lãi suất cao hơn hẳn so với mức bình quân chung của thị trường; hoặc một số ngân hàng chỉ đẩy tăng lãi suất ở một vài kỳ hạn. Đơn cử lãi suất huy động tiết kiệm các kỳ hạn trên 1 tháng của Ngân hàng TMCP Đông Á cao hơn khá nhiều so với mặt bằng chung, trong khi Eximbank lại đang dẫn đầu thị trường với lãi suất huy động kỳ hạn 24 tháng là 8,0%.

Bên cạnh biểu lãi suất tiết kiệm, nhiều ngân hàng cũng triển khai các chương trình khuyến mãi bằng cách tặng quà, thậm chí tăng lãi suất cho những khách hàng có lượng tiền gửi lớn. Đại diện một ngân hàng cho biết, động thái này là để đón đầu dòng vốn quay trở lại ngân hàng dịp sau Tết nhằm cân bằng lại nguồn vốn do người dân và doanh nghiệp đã rút một lượng lớn tiền về ăn tết và chi trả lương thưởng cuối năm.

Đồng tình như vậy, chuyên gia tài chính Nguyễn Trí Hiếu cho biết thêm, việc một số ngân hàng tăng mạnh lãi suất ở một kỳ hạn nào đó là muốn hút vốn tại các kỳ hạn này để cơ cấu lại nguồn vốn.

… gửi sao cho có lợi?

Thế nhưng, theo các chuyên gia, việc gửi ở các kỳ hạn dài cũng có sự bất lợi. Đó là nếu muỗn rút tiền trước hạn để phục vụ cho một như cầu nào cần thiết, khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

Vì thế, theo lời khuyên của các chuyên gia là, trước khi gửi tiền, khách hàng cần cân đối nhu cầu sử dụng để lên kế hoạch tài chính và chọn kỳ hạn gửi cho phù hợp. Một chuyên gia ngân hàng phân tích, trừ trường hợp có nhu cầu kinh doanh, đầu tư thì gửi không kỳ hạn hoặc dưới 3 tháng để linh hoạt đồng vốn, nếu không người dân nên dùng đồng tiền nhàn rỗi của mình gửi tiết kiệm kỳ hạn dài để được hưởng lãi suất cao.

Cụ thể, khi có khoản tiền mặt nhàn rỗi lớn thì có thể gửi theo hình thức tiết kiệm bậc thang để hưởng lãi cao nhất. Còn nếu là khoản tiền nhỏ nhưng phát sinh đều đặn hàng tháng, người dân có thể tham gia sản phẩm tiết kiệm gửi góp để tích lũy dần trong tương lai. Hay với khoản tiền được chi trả hàng tháng qua tài khoản, hãy nghĩ đến tiết kiệm tự động để thuận tiện cho việc gửi tiền.

Một giải pháp khác là khách hàng có thể gửi tiết kiệm thành nhiều tài khoản khác nhau. Mỗi tài khoản có thể kỳ hạn cùng với mức tiền gửi phù hợp với kế hoạch tài chính của mình để có thể nhận lãi suất tối ưu nhất của từng gói gửi. Đây được cho là phương án an toàn nếu khi khách hàng có nhu cầu sử dụng tiền cũng chỉ ảnh hưởng đến một tài khoản tiết kiệm mà thôi.

Khi tới ngày đáo hạn, nếu khách hàng chưa có nhu cầu sử dụng tiền thì đừng rút lãi ra. Hãy để lãi nhập vốn và duy trì tiếp tục gói kỳ hạn với lãi suất mới tại thời điểm đó. Như vậy, khoản lãi cho kỳ sau sẽ nhiều hơn.

Cụ thể với trường hợp chị Hằng, thay vì gửi cùng lúc 100 triệu đồng theo kỳ hạn một năm, chị có thể gửi 30 triệu đồng cho kỳ hạn ngắn một hoặc 3 tháng, còn 70 triệu đồng kia thì gửi một năm. Như vậy, chị sẽ yên tâm nếu có phát sinh ngoài dự kiến cần sử dụng đến tiền thì vẫn có thể linh hoạt xử lý mà không phải rút hết trước hạn.

Nhằm thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường triển khai các chương trình khuyến mại như rút thăm dự thưởng, tặng quà hay thêm những tiện ích khác khi khách hàng gửi tiền. Vì vậy, khách hàng cũng nên hỏi kĩ để hưởng các dịch vụ và tiện ích này. Lưu ý, các sản phẩm tiết kiệm dự thưởng thường yêu cầu người gửi không được rút trước hạn, nếu rút trước sẽ không được đồng tiền lãi nào.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580