08:48 | 04/09/2018

Hà Nội: Điểm sáng trong xây dựng nông thôn mới

Để hoàn thành mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2020 có 10 huyện, thị xã đạt chuẩn nông thôn mới, Thành phố Hà Nội đang chỉ đạo và giao chỉ tiêu 4 huyện (Gia Lâm, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai) đạt chuẩn nông thôn mới trong năm nay.

Từ năm 2016-2017, TP. Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ công nhận 3 huyện (Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức) đạt chuẩn nông thôn mới. Đến nay có 4/18 (đạt 22,22%) huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

Huyện Hoài Đức (TP. Hà Nội) đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017

Để hoàn thành mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2020 có 10 huyện, thị xã đạt chuẩn nông thôn mới, năm 2018 Thành phố đang chỉ đạo và giao chỉ tiêu 4 huyện (Gia Lâm, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai) đạt chuẩn nông thôn mới.

Về xây dựng xã nông thôn mới, từ năm 2016-2017, Thành phố có thêm 93 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; đến nay, Thành phố có 294/386 xã (chiếm 76,16%) đạt chuẩn nông thôn mới, tăng 49 xã (tăng 12,7%) so với kế hoạch đề ra. Trong số 92 xã còn lại, có 56 xã đạt và cơ bản đạt từ 15-18 tiêu chí, 36 xã đạt và cơ bản đạt từ 10-14 tiêu chí, bình quân đạt 18,19 tiêu chí/xã tăng 0,47 tiêu chí/xã so với 2015. Đời sống nông dân không ngừng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến hết năm 2017 đạt 38 triệu đồng/người/năm (tăng 5 triệu đồng/người/năm so với năm 2015).

Công tác y tế, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe nông dân có nhiều tiến bộ, hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo được 1.928 nhà. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn toàn Thành phố đạt 86,06% (tăng 13,26% so với cuối năm 2015 và tăng 3,26% so với Kế hoạch số 188/KH-UBND của UBND Thành phố). Có 100% số xã kết nối Internet, hầu hết các hộ có điện thoại.

Kế hoạch năm 2018, TP. Hà Nội phấn đấu có thêm 26 xã đạt chuẩn NTM, nâng tổng số xã đạt chuẩn lên 320 xã; có thêm 4 huyện đạt chuẩn NTM, nâng tổng số huyện đạt chuẩn lên 8 huyện. Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia tăng thêm 80 trường; tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch đô thị đạt 55%. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,3%...

Hà Nội cũng đặt mục tiêu thu nhập bình quân dân cư nông thôn đạt 41 triệu/người/năm; tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt 62%; giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn theo chuẩn mới đạt 2,11%... 

Đến nay Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã chỉ đạo các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018 tập trung quyết liệt xây dựng và hoàn thiện những tiêu chí còn chưa đạt, cơ bản đạt, phấn đấu năm 2018 có thêm tối thiểu 26 xã trên địa bàn Thành phố được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750