08:39 | 01/07/2019

Hà Nội: Hơn 39.772 tỷ đồng xây dựng nông thôn mới

Với nguồn vốn trên, Hà Nội đã đầu tư hoàn thành nông thôn mới ở các xã chưa đạt; nâng cao chất lượng tiêu chí ở các xã đã đạt nông thôn mới để phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; hoàn thành các tiêu chí của huyện nông thôn mới...

Ảnh minh họa

Theo Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới Hà Nội, từ năm 2016 đến nay, toàn thành phố đã huy động được hơn 39.772 tỷ đồng cho xây dựng nông thôn mới. 

Trong đó, ngân sách trung ương hỗ trợ là 58 tỷ đồng; ngân sách thành phố hơn 14.154 tỷ đồng; ngân sách huyện hơn 20.893 tỷ đồng; ngân sách xã hơn 1.084 tỷ đồng. Ngoài nguồn vốn ngân sách, Hà Nội đã huy động được hơn 3.586 tỷ đồng vốn xã hội hóa, bao gồm đóng góp từ nhân dân, doanh nghiệp và hợp tác xã...

Với nguồn vốn trên, Hà Nội đã đầu tư hoàn thành nông thôn mới ở các xã chưa đạt; nâng cao chất lượng tiêu chí ở các xã đã đạt nông thôn mới để phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; hoàn thành các tiêu chí của huyện nông thôn mới... Đến nay, thành phố Hà Nội có 325/386 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, 4 huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và 3 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950