21:45 | 06/12/2017

HDBank được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên TTCK trong nước

Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản chấp thuận việc Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.

HDBank tiếp tục vươn về miền Tây
Sắp khởi tranh Giải Futsal Vô địch Đông Nam Á Cup HDBank 2017
HDBank kết nối doanh nghiệp tại Diễn đàn Đầu tư Đà Nẵng 2017

HDBank có trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý và chế độ báo cáo liên quan đến việc niêm yết theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam.

Ảnh minh họa

Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký. Văn bản này đương nhiên hết hiệu lực trong các trường hợp: Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký văn bản này, HDBank chưa niêm yết cổ phiếu trên bất kỳ Sở giao dịch chứng khoán trong nước nào; Cổ phiếu của HDBank bị hủy bỏ niêm yết trên tất cả các Sở giao dịch chứng khoán đã niêm yết.

Trước đó, Thống đốc NHNN chấp thuận việc HDBank tăng vốn điều lệ từ 8.100.000.000.000 đồng (Tám nghìn một trăm tỷ đồng) lên 8.828.999.810.000 đồng (Tám nghìn tám trăm hai tám tỷ chín trăm chín mươi chín triệu tám trăm mười nghìn đồng) bằng hình thức phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối và phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị quyết số 05/2017/NQ-ĐHĐCĐ ngày 21/4/2017.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200