09:50 | 12/04/2019

Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam tổ chức Đại hội nhiệm kỳ IV

Ngày 12/4/2019, tại Hà Nội, Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam đã tổ chức Đại hội nhiệm kỳ IV (2019 – 2022).

Chủ tọa điều hành Đại hội

Hoạt động công ty cho thuê tài chính (CTTC) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định số 39/2015/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động của công ty cho thuê tài chính và các Thông tư quy định, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

Thông tin tại Đại hội về kết quả công tác nhiệm kỳ III (2014-2018), cho thấy hoạt động chủ yếu của các công ty vẫn là cho thuê tài chính, các hoạt động khác như cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê, cho thuê vận hành.., còn rất hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việc thu hồi nợ khó khăn vì công ty CTTC không phải là ngân hàng thương mại nên không kiểm soát được dòng tiền và tài khoản thanh toán của bên thuê.

Theo quy định, công ty CTTC được nhận tiền gửi của tổ chức và phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức. Tuy nhiên, việc này chưa thực hiện được vì nhiều nguyên nhân, như xã hội và công chúng chưa am hiểu nhiều về dịch vụ CTTC bởi sự thông tin, quảng bá chưa sâu rộng… Do vậy, nguồn vốn chủ yếu của các công ty CTTC là do ngân hàng mẹ cấp theo quy định của NHNN.

Với sự nỗ lực, các công ty CTTC hội viên đã đạt được những kết quả đáng khích lệ thể hiện qua một số chỉ tiêu chủ yếu. Tính đến 31/12/2018, tổng tài sản đạt 11.167.617 triệu đồng; Vốn điều lệ 2.995.627 triệu đồng; Dư nợ đạt 9.630.788 triệu đồng; Lãi trước thuế là 312.434 triệu đồng.

Đại hội lần này sẽ bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra Hiệp hội, sau đó Ban chấp hành bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch và Tổng thư ký Hiệp hội nhiệm kỳ IV.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700