14:31 | 31/10/2017

Hiệu quả kinh doanh của VietinBank tăng trưởng trong quý III/2017

Chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh, bám sát các kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) giao. Kết thúc 9 tháng đầu năm 2017, hoạt động kinh doanh của VietinBank tiếp tục đà tăng trưởng hiệu quả, bền vững.

Khách hàng thích thú với trải nghiệm thanh toán cước qua QR Pay
VietinBank cộng thêm lãi suất gửi tiết kiệm cho khách hàng mới
Động lực phát triển hệ thống thanh toán của VietinBank

Tăng trưởng nhiều chỉ tiêu

Thời gian qua, những tín hiệu tích cực từ nền kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ linh hoạt và đồng bộ của NHNN, cùng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp đang được đẩy mạnh phục vụ hoạt động kinh doanh cuối năm đã tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của VietinBank.

Hết quý III/2017 các mảng hoạt động kinh doanh chính của VietinBank tiếp tục tăng trưởng tốt

Tính đến 30/9/2017, tổng tài sản của VietinBank đạt 1.062 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với cuối năm 2016 và tăng 17,9% so với cùng kỳ năm trước. Với kết quả này, VietinBank tiếp tục là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản dẫn đầu thị trường.

Tổng nguồn vốn của VietinBank tăng trưởng khả quan, đạt hơn 976 nghìn tỷ đồng tăng 12,2% so với đầu năm, tập trung vào nguồn tiền gửi khách hàng, hỗ trợ tăng trưởng tín dụng bền vững.

Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng của VietinBank đến hết quý III/2017 tăng 14,4% so với đầu năm, cao hơn mức tăng trưởng toàn Ngành, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp và người dân.

Nguồn: Báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất

Tính đến hết quý III/2017, danh mục đầu tư của VietinBank đạt 245 nghìn tỷ đồng, chiếm 23% tổng tài sản. Danh mục đầu tư chứng khoán của VietinBank đa dạng về các loại sản phẩm đầu tư, trong đó tập trung vào các trái phiếu có tính thanh khoản cao, độ an toàn thanh toán được đảm bảo.

Nguồn: BCTC hợp nhất

Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ hoạt động kinh doanh, VietinBank luôn chú trọng tối ưu hiệu quả và chất lượng tăng trưởng, nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đẩy mạnh xử lý thu hồi nợ, kiểm soát chất lượng tín dụng. Theo đó, đến hết quý III/2017, tỷ lệ nợ xấu của VietinBank kiểm soát ở mức 1% dư nợ tín dụng, thấp hơn tỷ lệ nợ xấu toàn Ngành (2,46% tính đến cuối tháng 8/2017).

Khẳng định hiệu quả hoạt động

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của VietinBank lũy kế 9 tháng đầu năm 2017 đạt 7.232 tỷ đồng, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm trước, đạt 82,2% kế hoạch ĐHĐCĐ giao, tiếp tục giữ vững vị trí là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.

Tổng thu nhập hoạt động của VietinBank lũy kế 9 tháng đầu năm 2017 tăng 18,7% so với cùng kỳ năm 2016, đạt 23,9 nghìn tỷ đồng. Cơ cấu thu nhập chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng thu ngoài lãi, từ 14,7% lên 16,7% tổng thu nhập hoạt động, thông qua khai thác các tính năng tiên tiến của hệ thống CoreBanking mới, phát triển đa dạng sản phẩm, dịch vụ hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, thu nhập lãi thuần tiếp tục tăng trưởng khả quan, đạt 19,9 nghìn tỷ đồng, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm 2016. Chi phí được kiểm soát tốt.

Nguồn: BCTC hợp nhất

Như vậy tính đến hết quý III/2017, các mảng hoạt động kinh doanh chính của VietinBank tiếp tục tăng trưởng tốt; khẳng định vị thế trụ cột của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đây là tiền đề và động lực để VietinBank tiếp tục phấn đấu hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh mà ĐHĐCĐ thường niên năm 2017 giao.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750