07:00 | 17/10/2019

Hiệu quả tín dụng chính sách xã hội ở Hưng Yên

Trong những năm qua, nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) có ý nghĩa rất lớn trong việc hỗ trợ các hộ nghèo và đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đến nay, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên đạt trên 2.700 tỷ đồng.

Tập trung các nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội
Thống đốc Lê Minh Hưng: Thí điểm cho vay tiêu dùng là hướng phát triển tiếp cho NHCSXH
Đối tượng được vay vốn hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

Nguồn vốn tín dụng chính sách được đưa đến 100% xã, phường, thị trấn, chất lượng tín dụng không ngừng được củng cố và nâng cao, nợ quá hạn và nợ khoanh luôn được kiểm soát ở mức thấp. Nhờ vốn vay ưu đãi đã giúp 41.530 hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho gần 10.100 lao động, xây dựng gần 80 nghìn công trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn. Vốn tín dụng chính sách đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

Chùm ảnh của phóng viên Trần Việt mang đến bức tranh toàn cảnh về hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Một buổi giao dịch cho vay tại điểm giao dịch xã Nhuệ Dương, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Cán bộ NHCSXH trao đổi với cán bộ Tổ tiết kiệm và vay vốn tại một buổi giao dịch xã
Cán bộ NHCSXH Hưng Yên chia sẻ niềm vui được mùa với các hộ vay vốn
Nhờ vốn vay 50 triệu chương trình giải quyết việc làm, gia đình ông Nguyễn Văn Tâm ở thôn Tam Nông, xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ có điều kiện cải tạo ruộng kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả như cam, bưởi, mỗi năm bán hàng trăm triệu đồng
Gia đình bà Vương Thị Chính, thôn Thành Công, xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu (Hưng Yên) vay 50 triệu chương trình cho vay hộ cận nghèo cải tạo vườn trồng màu sang trồng nhãn, bưởi cho hiệu quả kinh tế cao, ngoài ra còn vay 12 triệu chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn đầu tư làm nhà vệ sinh, công trình nước sạch, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Khởi nguồn từ vốn vay ưu đãi của NHCSXH, gia đình bà Nguyễn Thị Hằng ở xã Nhuế Dương, huyện Khoái Châu, Hưng Yên đã cải tạo hàng ngàn m2 đất trồng cây thanh long và cây ăn quả khác cho giá trị kinh tế cao
Từ nguồn vốn vay 50 triệu đồng chương trình hộ mới thoát nghèo, gia đình anh Đào Văn Tá ở thôn Xuân Điểm, xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ, Hưng Yên đã mạnh dạn chuyển đổi đất ruộng sang trồng cây ăn quả cho hiệu quả cao

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500