14:50 | 16/10/2019

Thống đốc Lê Minh Hưng: Thí điểm cho vay tiêu dùng là hướng phát triển tiếp cho NHCSXH

Ngày 16/10/2019, tại Hà Nội, HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã họp phiên thường kỳ Quý III/2019 dưới sự chủ trì của Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH.

Tham dự phiên họp có các đồng chí Ủy viên HĐQT, thành viên Ban chuyên gia tư vấn HĐQT, Ban điều hành và lãnh đạo các ban nghiệp vụ của NHCSXH.

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng phát biểu chỉ đạo tại Phiên họp

Báo cáo kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm 2019, Tổng giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng cho biết, NHCSXH đã chủ động làm việc với các Bộ, ngành ở Trung ương để tiếp nhận nguồn ngân sách bổ sung vốn điều lệ, vốn thực hiện chương trình; đồng thời, tích cực huy động vốn trên thị trường, nhận vốn ủy thác từ ngân sách các địa phương, tạo lập nguồn vốn để triển khai đầy đủ, kịp thời các chương trình tín dụng.

Đến ngày 30/9/2019, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội đạt 210.201 tỷ đồng, tăng 15.780 tỷ đồng so với năm 2018. Tổng dư nợ đến 30/9/2019 đạt 200.813 tỷ đồng, tăng 13.021 tỷ đồng, tương đương 6,9% so với cuối năm 2018, với hơn 6,5 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. Trong đó, dư nợ các chương trình tín dụng theo kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao đạt 175.308 tỷ đồng, tăng 10.166 tỷ đồng so với cuối năm 2018, hoàn thành 76,9% kế hoạch.

Chất lượng hoạt động tín dụng chính sách không ngừng được củng cố, nâng cao. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chỉ chiếm 0,74% tổng dư nợ.

Doanh số cho vay trong 9 tháng đạt đạt 54.983 tỷ đồng, tăng 6.156 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, với hơn 1.620 nghìn lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn. Hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã góp phần hỗ trợ vốn đầu tư SXKD, tạo việc làm cho hơn 162 nghìn lao động, trong đó hơn 4,8 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp hơn 12 nghìn HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; xây dựng hơn 1 triệu công trình NS&VSMTNT; xây dựng trên 12 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 3 nghìn căn nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP...

Cùng với đó, NHCSXH đã tích cực thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư TW Đảng và Quyết định 401/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Từ khi thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW đến nay, nguồn vốn địa phương ủy thác sang NHCSXH tăng 10.810 tỷ đồng. Riêng 9 tháng năm 2019 tăng 2.809 tỷ đồng so với cuối năm 2018, đưa tổng nguồn vốn ủy thác của địa phương đến 30/9/2019 đạt 14.618 tỷ đồng. Song song đó, các địa phương trong cả nước còn tiếp tục quan tâm hỗ trợ NHCSXH về trụ sở, phương tiện và trang thiết bị làm việc.

Quang cảnh phiên họp

Phát biểu kết luận phiên họp, Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH ghi nhận, đánh giá cao sự chủ động, quyết liệt trong chỉ đạo của Ban điều hành; sự nỗ lực, cố gắng của tập thể cán bộ, viên chức và người lao động toàn hệ thống; sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức chính trị - xã hội và cấp ủy, chính quyền các địa phương đối với hoạt động của NHCSXH trong 9 tháng đầu năm 2019.

Để hoàn thành nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao năm 2019, Thống đốc Lê Minh Hưng đề nghị, những tháng cuối năm, hệ thống NHCSXH chủ động huy động vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu giải ngân các chương trình tín dụng theo chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng được giao. Tập trung chỉ đạo các chi nhánh giải ngân kịp thời, sớm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng dư nợ các chương trình tín dụng, đặc biệt cân đối nguồn lực để bố trí, điều chuyển nguồn vốn ưu tiên các địa phương bị thiệt hại do thiên tai có nhu cầu cấp bách để chuyển đổi sản xuất theo chỉ đạo của Chính phủ.

"NHCSXH tiếp tục tham mưu cho Chính phủ, các Bộ, Ban ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW và Quyết định số 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai Chỉ thị, trọng tâm tăng cường nguồn lực từ địa phương hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới", Thống đốc lưu ý.

Về định hướng thời gian tới, Thống đốc Lê Minh Hưng yêu cầu NHCSXH nghiên cứu, khảo sát, thí điểm cho vay tiêu dùng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách - đây là hướng phát triển tiếp cho NHCSXH. Bên cạnh đó, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường truyền thông về tín dụng chính sách xã hội tới các cá nhân, tổ chức trong nước và quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470