16:02 | 06/07/2017

Hộ nghèo miền núi được vay tối đa 50 triệu đồng

Lãi suất cho vay được tính bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ (Hiện mức lãi suất cho vay đối với hộ nghèo là 6,6%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay. Người vay được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính khi vay vốn.

Xóa đói, giảm nghèo nơi đảo xa
NHCSXH tỉnh Hải Dương 15 năm giúp dân nghèo vượt khó
Gắn kết tín dụng thương mại với tín dụng chính sách

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) vừa ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.

Khách hàng là hộ đồng bào DTTS nghèo ở các thôn, bản, buôn…, xã thuộc vùng DTTS và miền núi; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được vay vốn ưu đãi để tạo đất sản xuất hoặc chuyển đổi ngành nghề. Trong đó, người vay chỉ được vay vốn để sử dụng vào một trong các mục đích sau: Vốn vay được sử dụng vào việc chi phí khai hoang, phục hóa, phục hóa đất sản xuất hoặc tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất.

Khách hàng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; có phương án sử dụng vốn vay để sản xuất, kinh doanh. Trong đó, người vay chỉ được vay vốn để sử dụng vào một trong các mục đích: đầu tư vào sản xuất, kinh doanh ngành nghề không trái pháp luật (mua sắm máy móc, công cụ sản xuất, dịch vụ nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán…)

Người vay thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định có thể vay một hoặc nhiều lần nhưng tổng dư nợ cho vay không vượt quá mức cho vay áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. Hiện mức vay cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 50 triệu đồng/hộ.

Lãi suất cho vay được tính bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ (Hiện mức lãi suất cho vay đối với hộ nghèo là 6,6%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay. Người vay được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính khi vay vốn.

Thời hạn cho vay tối đa là 10 năm. Căn cứ vào chu kỳ sinh trưởng của đối tượng vay, khả năng trả nợ của người vay, người vay và NHCSXH thỏa thuận thời hạn cho vay cụ thể.

Riêng đối với người vay vốn để tạo đất sản xuất thì ngoài các căn cứ nêu trêm còn phải căn cứ vào thời hạn còn lại được sử dụng đất sản xuất của hộ vay và NHCSXH chỉ xem xét cho vay khi thời hạn còn lại được sử dụng đất sản xuất bằng hoặc lớn hơn thời hạn cho vay đã thỏa thuận nêu trên.

Phương thức cho vay được thực hiện ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh). Hộ được vay vốn là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn. Cơ chế ủy thác cho vay được thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07/7/2017. Việc giải ngân cho vay theo hướng dẫn này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2020.

Được biết, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu cụ thể góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng DTTS và miền núi từ 3% đến 4%/năm. Bên cạnh đó, giải quyết đất sản xuất, chuyển đổi nghề cho trên 80% số hộ đồng bào DTTS nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ DTTS nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc biệt khó khăn. Nguyên tắc thực hiện là hỗ trợ trực tiếp đến hộ đồng bào DTTS nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; các hộ được hỗ trợ phải sử dụng vốn đúng mục đích.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.695 22.765 26.371 26.712 29.364 29.835 201,87 205,72
BIDV 22.665 22.765 26.360 26.669 29.394 29.846 202,55 205,59
VietinBank 22.685 22.765 26.331 26.673 29.335 29.843 202,16 205,54
Agribank 22.680 22.760 26.341 26.652 29.409 29.837 202,40 205,64
Eximbank 22.670 22.760 26.325 26.668 29.466 29.850 20286 205,51
ACB 22.695 22.765 26.339 26.670 29.572 29.868 203,07 205,61
Sacombank 22.688 22.770 26.378 26.737 29.549 30.906 203,04 206,15
Techcombank 22.680 22.775 26.126 26.722 29.203 29.881 20182 206,52
LienVietPostBank 22.675 22.765 26.156 26.705 29.582 29.882 201,32 205,73
DongA Bank 22.695 22.765 26.400 26.680 29.520 29.860 203,20 205,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.120
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.120
36.320
Vàng SJC 5c
36.120
36.340
Vàng nhẫn 9999
34.470
34.870
Vàng nữ trang 9999
34.170
34.870