10:51 | 11/12/2018

Huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) được công nhân đạt chuẩn nông thôn mới

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Quyết định công nhận huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018. Đây là huyện đầu tiên của Hà Tĩnh đạt chuẩn nông thôn mới. 

Dự kiến lễ công bố và đón nhận danh hiệu Nghi Xuân đạt chuẩn huyện nông thôn mới sẽ diễn ra vào ngày 15/12/2018, tại Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh Hà Tĩnh.

Ảnh minh họa

Trước đó, tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định Ban chỉ đạo Trung ương các Chương trình Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 diễn ra sáng 28/11/2018 tại Hà Nội, 100% đại biểu đã bỏ phiếu đồng ý công nhận Nghi Xuân đạt chuẩn huyện nông thôn mới năm 2018.

Trên cơ sở này, Hội đồng thẩm định Ban chỉ đạo Trung ương thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ công nhận Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh là huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018.

Được biết, đến nay, Nghi Xuân đã có 17/17 xã được UBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới; đạt 9/9 tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới gồm: quy hoạch, giao thông, thủy lợi, y tế, văn hóa, giáo dục, sản xuất, môi trường, an ninh trật tự xã hội.

Sau 8 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Nghi Xuân đã huy động nguồn lực gần 2.600 tỷ đồng, trong đó, ngân sách nhà nước và nguồn vốn lồng ghép gần 900 tỷ đồng, vốn tín dụng gần 900 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp gần 145 tỷ đồng, nhân dân đóng góp và nguồn xã hội hóa trên 450 tỷ đồng…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770