16:25 | 05/09/2018

Kết nối tài chính cho doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình

Ngày 5/9, tại Lễ ra mắt công ty MegaLend Việt Nam, ông Lưu Tường Bách, Chủ tịch HĐQT công ty cổ phần Thương mại và Đầu tư Megalend cho biết, do nhiều DN nhỏ và vừa (DNNVV) và hộ gia đình vẫn chưa thể tiếp cận các nguồn tài chính nên công ty ra đời đóng vai trò là cầu nối để bên vay và nhà đầu tư có thể gặp nhau.

Được biết, MegaLend Việt Nam và đối tác công ty FinTech (chuyên ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực tài chính) đưa ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số ưu việt nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày một cao và đa dạng trên thị trường.

Bằng hình thức "Peer to Peer Lending" (viết tắt là P2P - cho vay ngang hàng) đang phổ biến trên thế giới với mô hình kết nối trực tiếp giữa bên có vốn và cần vốn thông qua nền tảng trực tuyến (website, ứng dụng trên điện thoại thông minh), tương tự như Uber hay Grab trong lĩnh vực vận tải.

Các nền tảng bao gồm web, ứng dụng trên smartphone của MegaLend Việt Nam vận hành dựa trên công nghệ chấm điểm tín dụng tự động theo dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) giúp giao dịch nhanh chóng và quản trị rủi ro tối ưu đáp ứng tiêu chí “vay nhanh, giải ngân gọn”.

Bên cạnh vai trò cầu nối, MegaLend còn hỗ trợ nhà đầu tư thẩm định, đánh giá mức tín nhiệm của người vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, quản lý giao dịch và tư vấn đầu tư. Cùng với đó là quá trình theo dõi chặt chẽ giao dịch giữa bên vay và bên cho vay, từ lúc kết nổi giữa hai bên, giải ngân, thu nợ và tất toán.

“Công ty sẽ tiếp cận các DNVVN, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phát triển công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao… kết nối với nhà đầu tư đáp ứng nhu cầu khởi nghiệp hiện nay”, ông Bách nói.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500