10:44 | 11/04/2019

Triển khai Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

Kim chỉ nam cho mọi hoạt động của ngành Ngân hàng

Ngày 11/4/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tổ chức Hội nghị triển khai chương trình hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Hội nghị do Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Kim Anh chủ trì.

Hội nghị có sự tham dự của các đồng chí trong Ban Lãnh đạo NHNN; Đảng uỷ cơ quan NHTW, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam; Đoàn Thanh niên NHTW; các vụ, cục chức năng thuộc NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố; Nhà máy in tiền quốc gia, Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam, NAPAS cùng đông đảo các tổ chức tín dụng, các Hiệp hội trong ngành Ngân hàng.

Phát biểu khai mạc Hội nghị, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Kim Anh cho biết: Ngày 8/8/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 986/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là Chiến lược). Đây là một sự kiện lớn thể hiện tầm nhìn dài hạn và bước đi vững chắc đối với sự phát triển của ngành Ngân hàng.

Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Kim Anh phát biểu tại Hội nghị - Ảnh: H.Giáp

Chiến lược nêu rõ quan điểm của Chính phủ, coi hệ thống tiền tệ, ngân hàng và hoạt động của các tổ chức tín dụng là huyết mạch của nền kinh tế, tiếp tục giữ vai trò trọng yếu trong tổng thể hệ thống tài chính Việt Nam. Chiến lược cũng đề ra những mục tiêu cụ thể với các giải pháp và lộ trình thực hiện cho từng giai đoạn.

Phó Thống đốc nhấn mạnh: Đối với ngành Ngân hàng, các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được đề cập tại Chiến lược sẽ là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, bao gồm cả hoạt động quản lý Nhà nước của NHNN và hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng; đảm bảo sự phát triển toàn diện và đồng bộ, kỳ vọng mở ra thời kỳ mới của ngành Ngân hàng.

Chiến lược đã xác định mục tiêu hiện đại hoá NHNN theo hướng: có mô hình tổ chức hợp lý và cơ chế vận hành đồng bộ, hiệu lực và hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có đầy đủ vị thế pháp lý và trách nhiệm giải trình. Thực hiện mục tiêu ưu tiên là kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng bền vững; bảo đảm an toàn, lành mạnh hệ thống các tổ chức tín dụng, giữ vai trò chủ chốt bảo đảm ổn định tài chính; thực thi vai trò giám sát các hệ thống thanh toán, là trung tâm thanh toán và quyết toán cho các hệ thống thanh toán và hệ thống giao dịch tài chính, tiền tệ trong nền kinh tế.

Đồng thời, phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng: các tổ chức tín dụng trong nước đóng vai trò chủ lực; hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả bền vững; cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình; dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến, phù hợp với chuẩn mực hoạt động theo thông lệ quốc tế, hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm 2025. Năng động, sáng tạo để thích ứng với quá trình tự do hoá và toàn cầu hoá; đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng ngày càng gia tăng của nền kinh tế, tiến tới tài chính toàn diện vào năm 2030, bảo đảm mọi người dân và doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận đầy đủ, thuận tiện các dịch vụ tài chính, ngân hàng có chất lượng, đóng góp tích cực cho phát triển bền vững.

Theo đó, xuất phát từ việc đánh giá sâu sắc thực trạng của ngành Ngân hàng giai đoạn trước; nhận định cơ hội, thách thức của bối cảnh kinh tế - xã hội trong và ngoài nước trong 10 năm tới; cũng như bám sát các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về phát triển kinh tế, mục tiêu tổng quát phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được đề cập theo hai cấp độ, phù hợp với tính chất và chức năng hoạt động về mặt thể chế, đó là: Hiện đại hóa NHNN và phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng, với 7 mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu phấn đấu cho các giai đoạn của Chiến lược. Chiến lược cũng chỉ rõ ngành Ngân hàng cần thực hiện đồng bộ 11 nhóm nhiệm vụ, giải pháp được phân chia thành 3 giai đoạn 2018-2020; 2021-2025 và 2026-2030.

Để triển khai Chiến lược, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 34/QĐ-NHNN ngày 07/01/2019 ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược. Chương trình hành động này là căn cứ cho các đơn vị, vụ, cục, tổ chức tín dụng xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của đơn vị mình; đồng thời, là căn cứ để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện Chiến lược trong mỗi giai đoạn và điều chỉnh các nội dung của Chiến lược trong trường hợp cần thiết để phù hợp với những biến động của ngành Ngân hàng và bối cảnh kinh tế - xã hội, đảm bảo Chiến lược có tính khả thi cao.

Toàn cảnh Hội nghị - Ảnh: H.Giáp

Hội nghị đã nghe một số tham luận chính gồm: Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ trong những năm qua và định hướng điều hành chính sách tiền tệ trong thời kỳ của Chiến lược; Định hướng quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán trong bối cảnh triển khai Chiến lược; Tăng cường hiệu quả, hiệu lực hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng trong bối cảnh Chiến lược; Xây dựng, triển khai chiến lược phát triển của Vietcombank theo các định hướng tại Chiến lược; Xây dựng, triển khai chiến lược của MB theo các định hướng tại Chiến lược...

Bên cạnh đó, Hội nghị cũng ghi nhận nhiều ý kiến thảo luận, đề ra nhũng mục tiêu, giải pháp và lộ trình thực hiện đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đồng thời là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn ngành Ngân hàng từ hoạt động quản lý của NHNN đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng.

Để triển khai thực hiện tốt và đạt được các mục tiêu đề ra tại Chiến lược, Phó Thống đốc Nguyễn Kim Anh yêu cầu các đơn vị vụ/cục trong NHNN và hệ thống các tổ chức tín dụng quán triệt đầy đủ, sâu sắc các mục tiêu, giải pháp của Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Chương trình hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược; Xây dựng kế hoạch triển khai chiến lược cụ thể tại đơn vị theo các mục tiêu, giải pháp đã đề ra và đảm bảo đúng lộ trình.

Chủ động, sáng tạo triển khai hiệu quả, đầy đủ các nhiệm vụ được giao tại Chiến lược; phối hợp chặt chẽ, có trách nhiệm với đơn vị đầu mối; đối với những nhiệm vụ cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị.

Thường xuyên tự đánh giá kết quả thực hiện, xác định khả năng đạt được nhiệm vụ được giao để có biện pháp điều chỉnh phù hợp, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra; thực hiện tốt chế độ báo cáo theo yêu cầu của Chương trình hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược để phục vụ tốt cho công tác giám sát thực hiện Chiến lược.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.450