10:09 | 30/11/2017

Kinh tế Mỹ tăng trưởng nhanh nhất 3 năm củng cố kỳ vọng tăng lãi suất

Kinh tế Mỹ tăng trưởng nhanh hơn ước tính ban đầu trong quý thứ ba, đạt tốc độ nhanh nhất trong 3 năm qua, nhờ doanh nghiệp đầu tư mạnh vào thiết bị và tích lũy hàng tồn kho.

Chủ tịch Fed Yellen: Tăng trưởng kinh tế Mỹ đảm bảo tăng dần lãi suất
Các nhà hoạch định chính sách của Fed cho biết lãi suất có thể tăng sớm
Goldman Sachs dự báo Fed sẽ tăng lãi suất 4 lần trong năm 2018
Ảnh minh họa

Bộ Thương mại Mỹ hôm 29/11 cho biết, GDP của nền kinh tế lớn nhất thế giới tăng 3,3% trong quý 3 so với cùng kỳ năm trước nhờ sự phục hồi trong chi tiêu của Chính phủ. Đó là tốc độ nhanh nhất kể từ quý 3 năm 2014 và cũng cao hơn mức tăng 3,1% của quý 2.

Nó cũng cao hơn số liệu ước tính được công bố trước đó là tăng trưởng 3,0% và cao hơn dự báo của các nhà kinh tế là tăng 3,2%. Đây là lần đầu tiên kể từ năm 2014 kinh tế Mỹ tăng trưởng trên 3% trong hai quý liên tiếp.

Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng có thể phóng đại tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế do hàng tồn kho và hàng hoá chưa bán, chiếm gần một phần tư tăng trưởng GDP.

Cụ thể, báo cáo của Bộ Thương mại cho thấy, các doanh nghiệp tích lũy hàng tồn kho đạt 390 tỷ USD trong quý 3, thay vì mức 35,8 tỷ USD như báo cáo trước đó. Kết quả là, đầu tư hàng tồn kho đóng góp 0,8 điểm phần trăm cho tăng trưởng GDP quý 3, tăng so với mức 0,73 điểm phần trăm được báo cáo trước đó.

Bởi vậy, nếu trừ đầu tư hàng tồn kho, nền kinh tế chỉ tăng trưởng với tốc độ 2,5%. Khi đo từ phía thu nhập, tăng trưởng cũng ở mức 2,5%.

Đáng lo hơn là hàng tồn kho có thể kéo giảm tăng trưởng trong quý 4. Dữ liệu vào hôm thứ Ba cũng cho thấy số lượng hàng tồn kho bán buôn và bán lẻ sụt giảm trong tháng 10, khiến các nhà kinh tế hàng đầu cắt giảm ước tính tăng trưởng GDP quý 4 của của Mỹ 0,5 điểm phần trăm xuống mức thấp nhất là 2,3%.

“Mặc dù đang được cải thiện tích cực, nhưng tính bền vững của tăng trưởng phụ thuộc vào nhu cầu và dự trữ hàng hóa”, Lindsey Piegza - chuyên gia kinh tế trưởng của Stifel Fixed Income ở Chicago cho biết.

Mặc dù vậy, tốc độ tăng trưởng nhanh hơn của nền kinh tế càng củng cố thêm khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng tới. Fed đã tăng lãi suất 2 lần trong năm nay.

Nền kinh tế lớn nhất thế giới đã phục hồi liên tục trong 8 năm qua kể từ sau cuộc suy thoái 2007-2009 và không thấy có dấu hiệu “mệt mỏi”. Nền kinh tế đang được thúc đẩy bởi một thị trường lao động thắt chặt, phần lớn vẫn duy trì được hiệu suất cao bắt đầu từ thời kỳ đầu tiên của Tổng thống Barack Obama.

Trong bài phát biểu điều trần trước các nhà lập pháp vào hôm thứ Tư, Chủ tịch Fed Janet Yellen cũng cho biết, “Đà tăng trưởng kinh tế ngày càng mở rộng trên tất cả các lĩnh vực”, và bà hy vọng rằng “nền kinh tế sẽ tiếp tục mở rộng”.

Tuy nhiên, các nhà kinh tế cho rằng nỗ lực cắt giảm thuế, bao gồm cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống còn 20% từ mức 35% hiện nay, của Tổng thống Donald Trump và các đảng viên đảng Cộng hòa có thể không khiến tăng trưởng cải thiện nhiều. Ông Trump muốn thuế thấp hơn để nâng mức tăng trưởng GDP hàng năm lên 3% một cách bền vững.

“Việc cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và cá nhân sẽ có tác động tối thiểu tới tăng trưởng trong dài hạn”, Gus Faucher - chuyên gia kinh tế tại PNC Financial ở Pittsburgh nói. “Trong năm 2019 trở đi, tăng trưởng sẽ ổn định ở mức trung bình dài hạn từ 2% đến 2,25%”.

Giá của trái phiếu Mỹ giảm xuống sau khi số liệu tăng trưởng GDP quý 3 được công bố và phát biểu của bà Yellen. Tuy nhiên đồng USD chỉ thay đổi chút ít so với một giỏ tiền tệ, trong khi cổ phiếu biến động trái chiều.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560