11:13 | 12/01/2017

Lãi suất liên ngân hàng tăng trong tuần đầu năm

Trong khoảng thời gian từ nay đến hết Tết Nguyên Đán, thanh khoản hệ thống sẽ vẫn trong tình trạng chịu áp lực và tại một số thời điểm vẫn cần sự hỗ trợ nhất định từ nhà điều hành.

Lãi suất thấp nhất trong hơn 10 năm qua
Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng: Kiên định mục tiêu ổn định vĩ mô
Ngành Ngân hàng 2017: Khẳng định niềm tin
Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đã cho biết như vậy trong Bản tin Trái phiếu tuần số 1 (từ 2/1/201/ - 6/1/2017). Theo đó, BVSC cho biết, lãi suất liên ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng với biên độ từ 0,07% - 1,2%. Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 1,218%, đạt mức 4,588%/năm; kỳ hạn 1 tuần tăng 0,288%, đạt mức 4,688%/năm; kỳ hạn 2 tuần tăng 0,07% đạt mức 4.8%/năm.

“Lãi suất liên ngân hàng tăng nhanh trở lại chỉ sau một tuần hạ nhiệt cho thấy thanh khoản của hệ thống vẫn đang trong tình trạng chịu áp lực trong các tuần giáp tết Nguyên đán. Chúng tôi cho rằng lãi suất liên ngân hàng từ nay đến Tết Âm lịch sẽ tiếp tục neo ở mức cao, dao động từ 4,5-5%/năm”, tổ chức này dự báo.

Cũng theo BVSC, trong tuần đầu năm, NHNN đã bơm mới 21.348 tỷ đồng qua kênh OMO trong khi lượng vốn đáo hạn trong tuần đạt 25.562 tỷ đồng. Do vậy, 4.214 tỷ đồng đã được NHNN hút ròng về qua kênh này.

Tuần qua NHNN không phát hành tín phiếu đối với tất cả các loại kỳ hạn, tuy nhiên lượng vốn đáo hạn qua kênh này ở mức 8.000 tỷ đồng. Như vậy, NHNN đã bơm ròng 8.000 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

Tổng hợp cả hai kênh OMO và tín phiếu, nhà điều hành đã bơm ròng 3.786 tỷ đồng ra thị trường.

Theo BVSC, trong khoảng thời gian từ nay đến hết Tết Nguyên Đán, thanh khoản hệ thống sẽ vẫn trong tình trạng chịu áp lực và tại một số thời điểm vẫn cần sự hỗ trợ nhất định từ nhà điều hành.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.829 27.163 30.319 30.805 199,09 202,89
BIDV 22.690 22.760 26.779 27.085 30.323 30.780 199,61 202,60
VietinBank 22.680 22.760 26.787 27.134 30.284 30.810 199,63 202,97
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.767 27.116 30.406 30.802 200,33 202,94
ACB 22.690 22.760 26.785 27.120 30.515 30.820 200,49 203,01
Sacombank 22.689 22.770 26.820 27.176 30.477 30.835 200,45 206,20
Techcombank 22.680 22.770 26.586 27.167 30.147 30.842 199,32 203,92
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.567 27.121 30.512 30.822 198,69 203,05
DongA Bank 22.690 22.760 26.820 27.120 30.460 30.810 200,40 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.680
Vàng SJC 5c
36.480
36.700
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100