14:16 | 13/06/2018

Lời giải cho bài toán khó

Gần đây Agribank Đắk Lắk đã có những hoạt động thiết thực giúp đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế, ổn định đời sống.

Đồng hành cùng nông dân thời hội nhập
Đăk Lăk: Hiệu quả từ tín dụng chính sách

Còn nhiều hạn chế

Tại khu vực Tây Nguyên, đa số người đồng bào thiểu số thường sinh sống ở những xã vùng sâu, vùng xa. Điều này dẫn đến việc người dân khó tiếp cận được các thông tin, dịch vụ xã hội để nâng cao đời sống, cũng như phát triển sản xuất nông nghiệp. Nhiều xã vùng sâu, vùng xa đang đối mặt với nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, xã hội, nhất là các xã nằm trong diện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.

Nhờ vốn vay ngân hàng, đồng bào thiếu số đã thoát nghèo, vươn lên làm giàu

Theo Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ thời gian qua, việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, một số chính sách đầu tư còn dàn trải, phân tán; một bộ phận dân cư, chính quyền địa phương còn ỷ lại, trông chờ vào hỗ trợ của Nhà nước, ngân sách cấp trên… Những hỗ trợ chính sách còn tập trung nhiều vào cơ sở hạ tầng, chưa quan tâm đúng mức đến tạo sinh kế cho người dân; chưa khuyến khích và đánh giá cao người dân nỗ lực vươn lên thoát nghèo.

Riêng tại Đăk Lăk vẫn nhiều xã thuộc 2 huyện M’Đrăk và Lăk thuộc diện khó khăn và nằm trong danh sách 29 huyện nghèo bổ sung giai đoạn 2018 - 2020, được hỗ trợ theo Quyết định số 615/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015. Các địa phương này, ngoài việc cơ sở hạ tầng chưa được phát triển, thì đời sống và hoạt động sản xuất của người dân địa phương còn nhiều hạn chế. Đơn cử như huyện M’Đrăk có 140/170 thôn, buôn thuộc diện đặc biệt khó khăn; có 3 xã với gần 70% dân số là đồng bào dân tộc ít người.

Tại Buôn Mbhao, xã Cư M’ta, cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông chưa được hoàn chỉnh. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao so với bình quân chung của tỉnh Đăk Lăk. Điểm đặc biệt ở xã Cư M’ta là mật độ dân số khá thấp, khoảng 103 người/km². Dân cư thưa thớt, đất sản xuất rộng lớn, nhưng cuộc sống người dân rất khó khăn…

Theo đánh giá của một cán bộ tín dụng Agribank Đăk Lăk, sở dĩ như vậy là do nơi đây còn xa đô thị, việc tiếp cận thông tin, các dịch vụ xã hội, trong đó có dịch vụ ngân hàng còn nhiều khó khăn. Những năm trước, nơi đây rất ít người dân sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng, như vay vốn để phát triển sản xuất. Bởi tâm lý người dân còn nhiều e dè, sợ vay vốn ngân hàng sẽ bị mắc nợ…

Nỗ lực tạo điều kiện cho người dân

Tuy nhiên, để khắc phục tình trạng này, gần đây Agribank Đắk Lắk đã có những hoạt động thiết thực giúp đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế, ổn định đời sống.

Ông Y Hin Ksor, ở buôn Mbhao, xã Cư M’ta, huyện M’Đrắk là một điển hình. Với gia đình đông con, trước đây cuộc sống gia đình ông khá vất vả. Thế nhưng từ khi được cán bộ ngân hàng vận động tiếp cận vốn vay để phát triển hoạt động sản xuất, nâng cao thu nhập, trang trải cuộc sống gia đình, đến nay gia đình ông Y Hin đã có cả một gia tài, với đàn bò 5 con, 1 ha mía cho năng suất trên 60 tấn, 2 ha rừng keo thương mại năm thứ 4 và 5 sào ruộng 2 vụ. Nhờ đồng vốn ngân hàng, kinh tế hộ ông Y Hin trở nên phát triển bền vững, thoát nghèo, vươn lên làm giàu.

Ông Y Hin tâm sự, để có được cuộc sống như ngày hôm nay, gia đình đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ phía Agribank M’Đrắk. Với nguồn vốn vay ban đầu 50 triệu đồng trong năm 2014 của Agribank, gia đình đã đầu tư hết cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nhờ sử dụng vốn vay hiệu quả, từ đó đến nay gia đình luôn trả đầy đủ gốc và lãi khi đến hạn. Mỗi khi có nhu cầu đầu tư tái sản xuất, Agribank luôn tạo điều kiện thuận lợi.

Không riêng hộ ông Y Hin, tại huyện M’Đrắk còn nhiều hộ đồng bào thiểu số đi lên thoát nghèo chính nhờ vay vốn ngân hàng và sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả. Ví như, hộ ông Y Wiên Ksor, ở buôn Hoang, xã Krông Jing. Mỗi năm, với 5 ha mía thu hoạch khoảng 300 tấn, có doanh thu khoảng 200 triệu đồng, trừ chi phí, hộ ông Y Wieen lãi hơn 100 triệu đồng mỗi năm...

Theo Giám đốc Agribank M’Đrắk Nguyễn Đình Diệu, với đặc thù một địa bàn thuộc diện đặc biệt khó khăn, để tạo điều kiện cho bà con dễ dàng tiếp cận vốn vay, thời gian qua chi nhánh đã có sự điều chỉnh linh hoạt, nhất là đẩy mạnh cải cách thủ tục vay vốn. Ngân hàng cũng luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu cho khách hàng vay vốn, đặc biệt là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, bà con đã sử dụng đồng tiền vốn rất có hiệu quả nên đời sống kinh tế được nâng lên rõ rệt.

Theo ông Vương Hồng Lĩnh, Giám đốc Agribank Đăk Lăk, để vượt qua những khó khăn về địa hình, vị trí địa lý và đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn của người dân vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, chi nhánh sẽ tập trung đầu tư một số xe ô tô ngân hàng lưu động chuyên dụng, đến tận các thôn, buôn trong khu vực. Qua đó, kịp thời giải ngân vốn vay, cũng như cung cấp các dịch vụ ngân hàng đến tận tay cho nông dân.

Có thể nói, đây là giải pháp thực sự hiệu quả, giúp người dân vùng khó khăn có điều kiện tiếp cận vốn vay ngân hàng để phát triển sản xuất, góp phần tích cực vào công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.253 26.567 29.250 29.718 206,68 213,17
BIDV 23.270 23.350 26.320 26.635 29.317 29.764 208,10 211,29
VietinBank 23.259 23.349 26.289 26.667 29.271 29.831 207,84 211,84
Agribank 23.265 23.350 26.223 26.565 29.495 29.747 207,03 210,81
Eximbank 23.250 23.350 26.291 26.642 29.385 29.777 208,63 211,42
ACB 23.280 23.360 26.366 26.705 29.522 29.828 208,81 211,50
Sacombank 23.272 23.364 26.281 26.638 29.480 29.834 207,71 210,78
Techcombank 23.250 23.350 26.040 26.748 29.063 29.875 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.190 26.644 29.401 29.810 208,81 212,56
DongA Bank 23.280 23.360 26.340 26.640 29.430 29.790 207,50 211,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.720
Vàng SJC 5c
36.540
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.220
34.620
Vàng nữ trang 9999
33.870
34.570