16:44 | 04/09/2019

Lợi nhuận ABBANK sau kiểm toán soát xét giảm 89,2 tỷ đồng

Theo báo cáo tài chính bán niên hợp nhất 2019 sau kiểm toán, tính đến hết 30/6/2019, lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) đạt hơn 436 tỷ đồng, tổng tài sản ổn định ở mức 91.195 tỷ đồng, đạt 86% kế hoạch năm.

ABBANK phát hành hơn 39 triệu cổ phiếu

Lợi nhuận sau thuế của ABBANK sau kiểm toán soát xét giảm 89,2 tỷ đồng, từ hơn 525,6 tỷ đồng xuống gần 436,5 tỷ đồng do ghi nhận thêm thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của 6 tháng 2019 theo đề xuất từ đơn vị kiểm toán.

Kết quả 6 tháng cho thấy, huy động từ khách hàng của ABBANK đạt 64.278 tỷ đồng, tương đương 104% so với cùng kỳ 2018, đạt 78% kế hoạch năm 2019; Cho vay khách hàng đạt 49.762 tỷ đồng, đạt 81% kế hoạch 2019. Trong đó, cho vay đối với hai phân khúc khách hàng mục tiêu của ABBANK gồm khách hàng cá nhân đạt 21.682 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch năm 2019; cho vay khách hàng SMEs đạt 10.360 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ 2018. Thu nhập từ lãi thuần đạt hơn 1.266 tỷ đồng, tăng 120,8% so với cùng kỳ 2018; Thu thuần từ phí dịch vụ đạt 72 tỷ đồng.

Nợ xấu 2 thị trường tiếp tục được ABBANK tập trung kiểm soát ở mức 1,75 %, dưới 3% theo quy định của NHNN Việt Nam. ABBANK cũng thực hiện trích lập 290 tỷ đồng cho dự phòng rủi ro tín dụng.

Đánh giá về tín dụng có dấu hiệu giảm so với đầu năm 2019, ông Phạm Duy Hiếu – Quyền Tổng giám đốc ABBANK nhận định, đây là tác động từ dòng tiền trong kinh doanh của khách hàng tại ABBANK. Bên cạnh đó, một phần nguyên nhân cũng xuất phát từ định hướng phát triển gắn với bền vững, ABBANK thực hiện tăng cường rà soát, thẩm định kỹ hơn đối với các hồ sơ vay để đảm bảo cho vay kịp thời và đúng mục đích, nhu cầu của khách hàng, đồng thời đảm bảo tính an toàn cho hệ thống; hay chủ trương hỗ trợ cho vay phục vụ nhu cầu mua nhà để ở, siết chặt hơn đối với vay đầu cơ bất động sản.

“Mặt khác, với việc chuyển hướng tập trung đẩy mạnh mảng thu phí dịch vụ, ABBANK đang đầu tư phát triển các giải pháp tài chính công nghệ số hiện đại, mang đến những trải nghiệm dịch vụ vượt trội cho người dùng. Tháng 9 này, ABBANK sẽ chính thức ra mắt ứng dụng thanh toán bằng nhận diện gương mặt (Facial Payment), hứa hẹn sẽ là một cú hích lớn cho sự tăng trưởng về dịch vụ của Ngân hàng”, ông Phạm Duy Hiếu cho biết thêm.

Theo chiến lược tăng cường phí dịch vụ, ABBANK cũng đã tự triển khai và phối hợp tham gia nhiều dự án nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp tới khách hàng, như: là 1 trong 7 ngân hàng Việt đầu tiên triển khai Thẻ chip nội địa contactless, làm mới website, phát triển dịch vụ Ngân hàng số… Tính đến hết 31/8/2019, tổng tài sản của ABBANK đã đạt 93.484 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 745 tỷ đồng; Thu thuần từ phí dịch vụ của ABBANK đạt 98 tỷ đồng, tăng 26 tỷ đồng so với 6 tháng đầu năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850