11:15 | 09/03/2018

Maritime Bank tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản chấp thuận việc Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) thành lập 9 phòng giao dịch tại địa bàn các tỉnh.

Maritime Bank trao quyền giám sát cho khách hàng
Tiết kiệm gửi góp: Tiết kiệm và sử dụng tiền hiệu quả
Maritime Bank tặng 1 tỷ đồng xây trường học tại tỉnh Thái Bình
Ảnh minh họa

Cụ thể: Phòng giao dịch Thủ Dầu Một trực thuộc Chi nhánh Bình Dương; Tên viết tắt: MSB Thủ Dầu Một; Địa chỉ: Số 541 khu phố Nguyễn Trãi, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương;

Phòng giao dịch Đồng Hới trực thuộc Chi nhánh Quảng Bình; Tên viết tắt: MSB Đồng Hới; Địa chỉ: Đường Thống Nhất, thành phố Đồng Hới;

Phòng giao dịch Lạng Giang trực thuộc Chi nhánh Bắc Giang; Tên viết tắt: MSB Lạng Giang; Địa chỉ: Thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;

Phòng giao dịch Quy Nhơn trực thuộc Chi nhánh Bình Định; Tên viết tắt: MSB Quy Nhơn; Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;

Phòng giao dịch Cần Đước trực thuộc Chi nhánh Bến Lức; Tên viết tắt: MSB Cần Đước; Địa chỉ: Đường Trương Định, thị trấn Cần Đước, tỉnh Long An;

Phòng giao dịch Tam Điệp trực thuộc Chi nhánh Ninh Bình; Tên viết tắt: MSB Tam Điệp; Địa chỉ: Đường Trương Công Định, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;

Phòng giao dịch Bến Ngự trực thuộc Chi nhánh Huế; Tên viết tắt: MSB Bến Ngự; Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh, phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Phòng giao dịch Cai Lậy trực thuộc Chi nhánh Tiền Giang; Tên viết tắt: MSB Cai Lậy; Địa chỉ: Đường Thái Thị Kiều, thị trấn Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;

Phòng giao dịch Gò Công Tây trực thuộc Chi nhánh Tiền Giang; Tên viết tắt: MSB Gò Công Tây; Địa chỉ: Đường Nguyễn Hữu Trí, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

NHNN yêu cầu Maritime Bank có trách nhiệm thực hiện các thủ tục khai trương hoạt động; thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng báo đối với các phòng giao dịch được thành lập trên theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 của Thống đốc NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký văn bản này, Maritime Bank phải khai trương hoạt động các phòng giao dịch đã được chấp thuận nêu trên. Quá thời hạn này, văn bản chấp thuận của NHNN đương nhiên hết hiệu lực.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650