21:23 | 13/10/2017

Mỗi năm, thiên tai gây thiệt hại về kinh tế từ 1-1,5% GDP

Việt Nam có thể giảm nhẹ các rủi ro về thảm hoạ thiên tai thông qua việc thực hiện chiến lược quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp.

Thời tiết ấm lên đe dọa các nước thu nhập thấp
Ứng dụng công nghệ để đối phó với thiên tai
Không nên hoảng hốt mà phải tìm ra lối đi

Hưởng ứng Ngày quốc tế giảm nhẹ rủi ro thiên tai (13/10), Uỷ ban Quốc gia về phòng chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và WB ngày 13/10 đã tổ chức Hội nghị về Quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp và Tăng cường khả năng chống chịu nông nghiệp với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

Theo nhận định của các chuyên gia, Việt Nam có thể giảm nhẹ các rủi ro về thảm hoạ thiên tai thông qua việc thực hiện chiến lược quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp.

Thiên tai gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. Theo thống kê, trung bình mỗi năm, thiên tai tại Việt Nam đã làm chết và mất tích trên 300 người, thiệt hại về kinh tế từ 1-1,5% GDP. Trong đó, ngành Nông nghiệp là ngành được đánh giá dễ bị tổn thương nhất trước tác động của hầu hết các loại hình thiên tai. Trong các trường hợp có thiên tai lớn, mức độ thiệt hại có thể vượt trên 4% GDP. Biến đổi khí hậu được dự báo là sẽ làm tăng tác động của thiên tai, đặc biệt về thời gian, tần suất, độ nghiêm trọng và cường độ của các sự kiện khí tượng thuỷ văn.

Gần đây nhất, trong 2 ngày 9-10/10, đợt mưa lũ trên diện rộng tại các tỉnh Bắc bộ và Bắc Trung bộ đã và đang gây ra hậu quả nặng nề trên địa bàn rộng lớn, mực nước sông nhiều nơi vượt mức đỉnh lũ lịch sử. Tính đến 17h ngày 12/10, đợt mưa lũ đã làm 80 người chết và mất tích và gây thiệt hại rất lớn về kinh tế.

Ông Achim Fock, Quyền Giám đốc Quốc gia của WB tại Việt Nam nhận xét: “Chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể để ứng phó với các rủi ro về thiên tai do khí hậu. Thiên tai có thể xoá đi hàng thập kỷ xây dựng và phát triển và chi phí để xây dựng lại có thể còn tốn kém hơn nhiều so với chi phí để đầu tư cho sự thích ứng với thảm hoạ thiên nhiên".

Việt Nam hiện đối mặt với một số thách thức lớn trong quản lý rủi ro thiên tai, bao gồm phân tán về thể chế, các quy trình điều phối quy hoạch ngành thiếu hiệu quả và không có một chiến lược hiệu quả về chi phí để đảm bảo về tài chính.

Tại hội nghị này, các đại biểu đã thảo luận một số giải pháp để giải quyết những thách thức, bao gồm việc phân định rõ và tập hợp trách nhiệm trong quản lý rủi ro thiên tai giữa các cơ quan và việc hình thành những hệ thống mạnh để chuẩn bị và ứng phó với thiên tai. Các thực tiễn tốt nhất trên thế giới qua các kinh nghiệm và ví dụ từ các nước và các bộ ngành cho thấy việc hoạch định và thực hiện có hiệu quả phải bắt đầu từ việc có được các chính sách đúng đắn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.550 26.867 29.666 30.141 197,60 20138
BIDV 22.690 22.760 26.540 29.843 29.702 30.146 198,42 201,39
VietinBank 22.675 22.755 26.515 26.883 29.653 30.194 198,15 201,64
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 197,18 200,32
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.768 30.156 198,85 201,45
ACB 22.690 22.760 26.525 26.858 29.882 30.181 199,08 201,58
Sacombank 22.683 22.765 26.568 26.929 29.869 30.227 199,02 202,09
Techcombank 22.670 22.770 26.340 27.062 29.432 30.252 197,72 203,57
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.580 26.896 29.894 30.160 197,02 200,75
DongA Bank 22.690 22.760 26.550 26.850 29.820 30.150 198,80 201,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.370
35.770
Vàng nữ trang 9999
35.070
35.770