07:16 | 13/08/2018

Moody's nâng mức xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam

Hãng xếp hạng tín nhiệm Moody's Investors Service ngày 10/8 đã nâng mức xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam từ B1 lên Ba3 và điều chỉnh triển vọng từ tích cực sang ổn định.

Đánh giá của Moody’s được đưa ra dựa trên tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ với sự hỗ trợ từ việc sử dụng ngày càng hiệu quả lực lượng lao động và nguồn vốn trong nền kinh tế. 

Kỳ hạn trung bình của trái phiếu chính phủ dài và giảm dần sự phụ thuộc vào nợ bằng ngoại tệ cho thấy sự ổn định và giảm dần gánh nặng nợ của chính phủ, nhất là nếu tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ được duy trì dài hơn dự kiến.

Cấu trúc trái phiếu của Chính phủ Việt Nam cũng hạn chế sự tác động của các "cú sốc" tài chính. Việc nâng mức xếp hạng nói trên đối với Việt Nam cũng cho thấy sự cải thiện "sức khỏe" của ngành ngân hàng mà Moody's dự báo sẽ được duy trì dù là từ các mức tương đối yếu. 

Moody's cũng nâng mức trần tín nhiệm đối với trái phiếu ngoại tệ (FC) dài hạn từ Ba2 lên Ba1 và mức trần tín nhiệm đối với tiền gửi FC dài hạn từ B2 lên B1. Mức trần tiền gửi và trái phiếu FC ngắn hạn của Việt Nam vẫn không đổi ở mức “Không phải tốt nhất” Trong khi đó, mức trần tiền gửi và trái phiếu bằng đồng Việt Nam vẫn ở mức Baa3. 

Bên cạnh đó, Moody's cũng dự đoán kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng 6,4%/năm trong giai đoạn 2018-2022. Moody's ước tính kinh tế Việt Nam có tiềm năng tăng trưởng mạnh, ở mức khoảng 6,5%, với sự hỗ trợ từ sự sử dụng ngày càng hiệu quả nguồn lao động và vốn trong nền kinh tế.

Nền kinh tế Việt Nam có cả sức mạnh kinh tế cùng với mức tăng trưởng và sức cạnh tranh cao khi đang chuyển hướng phát triển sang các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040