10:52 | 11/11/2019

Mua iPhone với giá siêu ưu đãi bằng thẻ SeABank

Cơ hội có 1-0-2 dành cho các tín đồ mê công nghệ khi mua sắm trên Tiki và Lazada đó là mua Iphone 11, Iphone 11 Pro, Iphone 11 Pro Max bằng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) được giảm ngay 2 triệu đồng.

Cuối năm, nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng tăng cao nhất là vào các dịp lễ lớn như Noel, Tết. Khởi động cho mùa mua sắm cuối năm, nhằm gia tăng tối đa lợi ích cho khách hàng, đặc biệt là những tín đồ yêu công nghệ, SeABank kết hợp với Tiki và Lazada triển khai chương trình khuyến mại siêu hấp dẫn dành cho chủ thẻ tín dụng SeABank.

Cụ thể, vào các ngày 10-12/11, 20/11, 10-12/12, 24/12 và 30/12, khách hàng khi mua Iphone 11, Iphone 11 Pro, Iphone 11 Pro Max và thanh toán trực tuyến thành công bằng thẻ tín dụng quốc tế SeABank sẽ được giảm ngay 2 triệu đồng. Chương trình áp dụng cho cả thẻ chính và thẻ phụ và khách hàng đăng ký trả góp qua thẻ tín dụng.

Để nhận ưu đãi tại Lazada, khách hàng thu thập voucher 2 triệu đồng trong mục mã giảm giá. Voucher được lưu trữ riêng ở ví của khách hàng khi thu thập thành công và hệ thống sẽ nhận diện dưới phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng SeABank và tự động giảm trừ khi nhập đúng mã voucher.

Không chỉ giúp khách hàng gia tăng lợi ích, trải nghiệm tiện ích gắn với công nghệ, chương trình của SeABank cũng là một trong những hoạt động nhằm hưởng ứng chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ. Đây là xu thế chung của các nước trên thế giới và Việt Nam cũng không thể đứng ngoài cuộc.

Ngoài Tiki và Lazada, SeABank còn kết hợp với các đối tác lớn trên nhiều lĩnh vực như CGV, Grab, Shopee, Traveloka... để mang đến hàng ngàn chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Khách hàng có thể truy cập website https://seazone.seabank.com.vn để khám phá các ưu đãi của SeABank đang được áp dụng trên toàn quốc.

Hiện nay, SeABank được biết đến với tư cách là một trong những ngân hàng tiên phong cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử mang lại tiện ích lớn và nhiều ưu đãi cho khách hàng. SeABank là ngân hàng đầu tiên triển khai công nghệ bảo mật theo chuẩn EMV hiện đại trong phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard. Thẻ quốc tế SeABank được tích hợp tính năng Bảo mật 3D Secure nhằm tăng cường an ninh, an toàn cho các giao dịch thanh toán trực tuyến (Ecommerce/ online payment) tại các website thương mại điện tử có áp dụng chương trình Verified by Visa (VbV).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420