09:42 | 10/03/2018

TP.HCM:

Nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng NTM tại một số xã thuộc huyện Nhà Bè

UBND TP.Hồ Chí Minh vừa phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Phú Xuân và xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè giai đoạn 2016 – 2020.

Nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng NTM các xã thuộc huyện Cần Giờ và Củ Chi
Phê duyệt Đề án xây dựng NTM tại 27 xã khu vực biên giới tỉnh Nghệ An
Hai thành phố Lạng Sơn và Sa Đéc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm 2017
Ảnh minh họa

Theo đó, trong giai đoạn này, xã Phú Xuân sẽ duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn nông thôn mới ở mức cao hơn; quản lý, khai thác hiệu quả các công trình đã được đầu tư giai đoạn 2013 -  2015; huy động các nguồn vốn để thực hiện nâng chất các tiêu chí phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu tư và tiếp tục thực hiện các công trình đầu tư giai đoạn 2013-2015 chưa hoàn thành; rà soát, tiếp tục đầu tư các công trình giao thông, thủy lợi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và đời sống của cư dân nông thôn; nâng cấp cải tạo trường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệ thống trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học.

Bên cạnh đó, xã Phú Xuân cũng sẽ phấn đấu thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt trên 63 triệu đồng/người/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của chương trình giảm nghèo bền vững TP giai đoạn 2016 - 2018 xuống còn dưới 1%; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 85%, trong đó 40% là lao động nữ; tỷ lệ lao động có việc làm trên lực lượng lao động đạt trên 95%; tuy trì và phát triển đời sống văn hóa ở nông thôn với trên 80% ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 80% trở lên; duy trì tỷ lệ hộ dân nông thôn được cấp nước sạch đạt 100%; tỷ lệ các cơ sở chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 100%; 100% cơ sở sản xuất – kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường; 100% chất thải rắn ở nông thôn đã có tuyến thu gom phải được thu gom và xử lý đúng quy định.

Với xã Phước Kiển, xã sẽ quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch sử dụng đất tầm nhìn đến năm 2025 và quy hoạch hạ tầng kinh tế xã hội, khu dân cư; xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn, thủy lợi với chất lượng bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và giao thương của người dân; kiên cố hóa trường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệ thống trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện và thiết bị dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học; phấn đấu thu nhập bình quân đầu người đến cuối năm 2020 đạt 63 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo đảm bảo dưới 1%; đến cuối năm 2020, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng gấp 3,5 lần so với năm 2011; tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động đến năm 2020 duy trì đạt trên 95%.

Ngoài ra, xã Phước Kiển cũng sẽ chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị hiệu quả cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 85%, trong đó 40% là lao động nữ; tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo duy trì đạt trên 80%; duy trì và phát triển đời sống văn hóa ở nông thôn với 5/5 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa; 100% người dân được sử dụng nước sạch, các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường, chất thải và nước thải được thu gom, 100% hộ gia đình và các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720