18:02 | 25/04/2019

NAPAS tiếp tục thực hiện miễn và giảm phí dịch vụ chuyển mạch cho ngân hàng

NAPAS sẽ tiếp tục giảm từ 47% - 80% phí dịch vụ chuyển mạch (tùy theo loại giao dịch) cho các Ngân hàng thành viên hoàn thành các điều kiện kỹ thuật để chuyển đổi thẻ từ sang theo tiêu chuẩn thẻ chip nội địa từ 1/5/2019.

VietABank hợp tác với Napas mở rộng tiện ích thanh toán trả sau
Khách hàng của hầu hết các ngân hàng có thể chuyển tiền nhanh qua Napas
Ảnh minh họa

Triển khai Chỉ thị 01/CT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2019,  Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) thực hiện giảm đến 100% phí dịch vụ chuyển mạch (mức thu bằng 0 đồng) tùy theo loại giao dịch đối với các Tổ chức thành viên là các ngân hàng sở hữu mạng lưới chấp nhận thanh toán kể từ ngày 1/3/2019, sớm hơn 2 năm so với lộ trình đặt ra ban đầu.

Đây là lần thứ 2 NAPAS thực hiện điều chỉnh giảm phí dịch vụ chuyển mạch trước thời hạn. Trước đó, ngày 1/3/2018, NAPAS đã thực hiện điều chỉnh giảm đến 25% phí dịch vụ chuyển mạch (tùy theo loại giao dịch) cho các Ngân hàng thành viên so với mức phí dịch vụ trước sáp nhập. 

Hướng tới mục tiêu nhằm chuẩn hóa kết nối hệ thống chuyển mạch theo tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa (VCCS) cũng như hỗ trợ các ngân hàng hoàn thành mục tiêu chuyển đổi 25 triệu thẻ ATM, 150.000 máy POS và 6.000 máy ATM vào cuối năm 2019 theo lộ trình chuyển đổi thẻ chip của Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư 41/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 19 về hoạt động thẻ ngân hàng, NAPAS sẽ tiếp tục giảm từ 47% - 80% phí dịch vụ chuyển mạch (tùy theo loại giao dịch) cho các Ngân hàng thành viên hoàn thành các điều kiện kỹ thuật để chuyển đổi thẻ từ sang theo tiêu chuẩn thẻ chip nội địa từ 1/5/2019.

Bên cạnh đó, nhằm hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thanh toán bù trừ điện tử các giao dịch bán lẻ (ACH), kể từ 1/10/2019, NAPAS sẽ thực hiện giảm tiếp 25% phí dịch vụ chuyển mạch cho các Ngân hàng thành viên triển khai kết nối với hệ thống thanh toán bù trừ điện tử các giao dịch bán lẻ của NAPAS.

Lộ trình giảm phí dịch vụ chuyển mạch được NAPAS xây dựng từ đầu năm 2018 nhằm hỗ trợ và đồng hành cùng 48 ngân hàng thành viên giảm các chi phí đầu vào để giảm lãi suất cho vay, kích thích tín dụng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện để các ngân hàng thành viên xây dựng chính sách phí dịch vụ hợp lý dành cho khách hàng; qua đó, khuyến khích khách hàng trải nghiệm và sử dụng ngày càng nhiều hơn các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thúc đẩy quá trình thanh toán không dùng tiền mặt đảm bảo thực hiện tốt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020 tại Việt Nam của Chính phủ.

Trong năm 2018, tổng số lượng giao dịch và tổng giá trị giao dịch thực hiện qua hệ thống NAPAS đạt tương ứng 388,9 triệu giao dịch và 1.763 triệu tỷ đồng, tăng trưởng tương ứng 2,3 lần về số lượng giao dịch và hơn 50 lần về giá trị giao dịch so với năm 2015. Theo kế hoạch năm 2019, hệ thống NAPAS dự kiến xử lý hơn 500 triệu giao dịch và 2.738 triệu tỷ đồng. 

Với mục tiêu đảm bảo an toàn và hoạt động liên tục hệ thống chuyển mạch và thanh toán bù trừ, NAPAS luôn ưu tiên tập trung đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; tăng cường khả năng tự động hóa trong các khâu phát triển, quản lý, giám sát và vận hành dịch vụ; nghiên cứu xây dựng các giải pháp thanh toán mới trên nền tảng công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng các nhu cầu chuyển mạch nội địa và quốc tế, đa kênh (ATM, POS, qua Internet, di động…), đa dịch vụ của mọi đối tượng, thành phần kinh tế qua đó góp phần phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. 

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150