11:16 | 10/12/2016

NCB có nữ Chủ tịch mới

Ngày 9/12/2016, Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB) đã chính thức bổ nhiệm bà Trần Hải Anh giữ chức Chủ tịch HĐQT thay cho ông Vũ Hồng Nam.

Bà Trần Hải Anh

Bà Trần Hải Anh sinh năm 1967 và có 24 năm kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức uy tín trong và ngoài nước, trong đó có hơn 19 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng. Bà từng giữ chức Tổng giám đốc NCB giai đoạn từ tháng 2/2014-12/2015 và hiện là Phó Chủ tịch thường trực HĐQT NCB. 

Với việc thay đổi nhân sự cấp cao này, ban lãnh đạo NCB tin tưởng, bà Trần Hải Anh sẽ đưa NCB trở thành Ngân hàng bán lẻ hiệu quả nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng (nhà và xe) và Ngân hàng phục vụ kinh doanh được tin tưởng nhất với các gói giải pháp tài chính linh hoạt, và dịch vụ tư vấn hoàn hảo. Đồng thời, khẳng định thương hiệu trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam.

Về phía ông Vũ Hồng Nam, sau khi thôi đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT, ông Vũ Hồng Nam vẫn tiếp tục đảm trách nhiệm vụ là thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2015 – 2020 và các nhiệm vụ khác.

Theo báo cáo của NCB, tính đến hết tháng 9/2016, tổng tài sản của ngân hàng đạt trên 57 nghìn tỷ đồng, tăng gần 47% so với cùng kỳ năm 2015, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 33% so với cùng kỳ năm 2015. Huy động đạt 41 nghìn tỷ đồng tăng 33% so với cùng kỳ năm 2015. Dư nợ tín dụng của NCB đạt mức 23.379 tỷ đồng, tăng 14,4% so với hồi đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát xuống còn 2,07%. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.770
36.990
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.770
36.970
Vàng SJC 5c
36.770
36.990
Vàng nhẫn 9999
35.680
36.080
Vàng nữ trang 9999
35.330
36.030