14:51 | 18/01/2018

Ngân hàng TMCP Quân đội:​ Tập trung nguồn lực cho 5 lĩnh vực ưu tiên

Từ ngày 18/1/2018 ngân hàng TMCP Quân đội (MB) sẽ điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay các DN nhỏ và vừa (SME) hoạt động trong các lĩnh vực được Chính phủ ưu tiên.

Ngân hàng TMCP Quân Đội sửa đổi vốn điều lệ
Triển vọng MBB và cú tăng điểm ngoạn mục
Ngân hàng Quân Đội tăng vốn điều lệ thêm hơn 1000 tỷ đồng

Đồng thời, MB dành 5.000 tỷ đồng cho các DN vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc các đối tượng ưu tiên của Chính phủ, DN sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ tại MB gồm: nông nghiệp, nông thôn; xuất khẩu; DN SME; công nghiệp hỗ trợ; DN ứng dụng công nghệ cao.

MB điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay các DN thuộc 5 nhóm ưu tiên

Quyết định giảm lãi suất của MB được đưa ra sau khi Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đề nghị các ngân hàng xem xét khả năng tiếp tục giảm lãi suất để hỗ trợ các DN SME dễ tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng hơn nữa trong năm 2018, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Qua các năm, MB luôn là một ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, nằm trong nhóm ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Năm 2017 vừa qua, MB đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, bứt phá trong hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận riêng lẻ của ngân hàng đạt 5.355 tỷ đồng, tăng 44,3% so với năm 2016. Các chỉ tiêu kinh doanh khác của ngân hàng cũng đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.

Tính đến hết 31/12/2017, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng là 1,21%, thấp hơn mục tiêu tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% trong kế hoạch đầu năm. Số dư trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đến ngày 31/12/2017 của MB là 2.961 tỷ đồng, trong khi tổng nợ từ nhóm ba đến nhóm năm của ngân hàng là 2.184 tỷ đồng. Điều này cho thấy MB đã tuân thủ chặt chẽ về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định. MB cũng đã tất toán toàn bộ trái phiếu tại VAMC trước thời hạn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 27.774 28.106 31.416 31.920 208,41 213,24
BIDV 22.705 22.775 27.772 28.089 31.369 31.839 210,12 213,26
VietinBank 22.696 22.776 27.742 28.148 31.386 31.946 210,35 213,83
Agribank 22.680 22.760 27.800 28.130 31.398 31.831 210,34 213,65
Eximbank 22.680 22.770 27.726 28.087 31.498 31.908 211,03 213,78
ACB 22.705 22.775 27.666 28.174 31.507 32.006 210,57 214,44
Sacombank 22.697 22.790 27.814 28.175 31.554 31.911 210,82 213,94
Techcombank 22.685 22.775 27.465 28.344 31.104 32.003 209,05 215,21
LienVietPostBank 22.650 22.775 27.736 28.203 31.491 31.912 210,54 214,23
DongA Bank 22.700 22.770 27.720 28.140 30.490 30.980 210,60 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.870
37.040
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.870
37.020
Vàng SJC 5c
36.870
37.040
Vàng nhẫn 9999
36.770
37.170
Vàng nữ trang 9999
36.420
37.120