17:14 | 11/08/2017

Nhân dân tệ trở thành “thiên đường lợi suất cao”

Khi các nhà đầu tư toàn cầu quan tâm trở lại với rủi ro trong bối cảnh quan hệ Mỹ - Bắc Triều Tiên ngày càng căng thẳng, đồng tiền của Trung Quốc đang trở thành một người chiến thắng không tưởng.

Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc tăng tháng thứ 6 liên tiếp
Trung Quốc có thể mở rộng biên độ giao dịch của nhân dân tệ
NHTW Trung Quốc đảm bảo giảm đòn bẩy một cách trơn tru và trật tự
Nhân dân tệ tăng giá đã giúp hạn chế dòng vốn chảy ra

Nhân dân tệ là đồng tiền tăng giá mạnh nhất trong số 31 đồng tiền chính trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu khi tăng 1,1% lên 6,6605 nhân dân tệ/USD. Mức tăng này càng đáng kể khi so sánh với mức giảm 1,5% của đồng Won Hàn Quốc hoặc mức giảm 0,5% của đồng đôla Úc.

Đồng nội tệ của Trung Quốc, bắt đầu năm nay ở mức thấp nhất kể từ năm 2008, đã bật dậy lên kể từ cuối tháng 5 khi mối quan ngại về dòng vốn chảy ra đã dịu bớt trong khi sự lạc quan về tăng trưởng của nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới ngày càng tăng lên. Điều này đã khiến các nhà đầu tư và các công ty trước đây tích trữ USD nay chuyển qua mua đồng nhân dân tệ.
“Sau khi nhân dân tệ vượt qua mức 6,7 (nhân dân tệ/USD), rất nhiều người đang nắm giữ đôla Mỹ bắt đầu bán ra”, Chen Long - Nhà phân tích của Gavekal Dragonomics ở Bắc Kinh nói. “Và PBOC không hề phiền hoặc thậm chí còn rất vui khi thấy điều đó”.

Chỉ số đánh giá tỷ giá của đồng nhân dân tệ của Trung Quốc so với rổ các đồng tiền của các đối tác thương mại trọng yếu đã tăng 10 ngày liên tiếp lên mức cao nhất kể từ ngày 15/3, bất chấp sự phục hồi của đồng USD. Trong những tháng gần đây, đồng nhân dân tệ có xu hướng biến đọng cùng chiều với đồng USD so với các đồng tiền khác.

Không rõ đồng nhân dân tệ có thể giữ được nền tảng của nó trong bao lâu. Mức độ biến động tăng cũng cho thấy mối lo ngại về sự giảm giá trở lại của đồng nhân dân tệ có thể sắp xảy ra. Điều này có thể là lý giải vì sao PBoC rất quan tâm hỗ trợ đồng nội tệ với việc ấn định tỷ giá tham chiếu mạnh hơn.

Sự suy yếu của đồng nhân dân tệ trong 3 năm gần đây đã gây ra nhiều vấn đề cho nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới như kích thích dòng vốn chảy ra và khiến Mỹ trong một thời gian đã chỉ trích Trung Quốc đẩy tỷ giá xuống để thúc đẩy thương mại.
“Trong bối cảnh đồng đôla Mỹ có thể phục hồi và hiện cũng đã gần tới tháng giảm giá theo mùa đối với hầu hết các loại tiền tệ châu Á, PBoC có thể muốn đảm bảo sự ổn định của đồng nhân dân tệ”, Fiona Lim - nhà phân tích tiền tệ cao cấp tại Malayan Banking Bhd, Singapore cho hay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.660 26.979 29.466 29.939 197,81 201,59
BIDV 22.680 22.750 26.720 29.959 29.640 29.898 199,68 201,42
VietinBank 22.670 22.750 26.669 26.942 29.573 29.997 198,24 200,93
Agribank 22.675 22.755 26.627 26.960 29.720 30.151 198,94 202,11
Eximbank 22.670 22.760 26.564 26.910 29.732 30.119 198,63 201,22
ACB 22.680 22.750 26.489 26.976 29.721 30.192 198,07 201,71
Sacombank 22.675 22.757 26.615 26.977 29.807 30.171 198,58 201,65
Techcombank 22.670 22.770 26.404 27.003 29.504 30.186 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.745 27.059 29.742 30.003 198,88 202,63
DongA Bank 22.680 22.750 26.520 26.960 29.690 30.170 197,9 201,5
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.540
Vàng SJC 5c
36.340
36.540
Vàng nhẫn 9999
35.320
35.720
Vàng nữ trang 9999
35.020
35.720