18:55 | 11/01/2019

NHCSXH chủ động xây dựng các giải pháp để tăng nguồn vốn cho vay

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa ban hành văn bản số 225/NHNN-TD yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.

Theo đó, Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW theo kế hoạch đề ra, chủ động tham mưu cho Chính phủ, các Bộ, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định 401/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Cán bộ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bố Trạch (Quảng Bình) giao dịch tại xã

Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ đạo các chi nhánh của mình tại các tỉnh, thành phố chủ động phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách tín dụng ưu đãi, trong đó có chính sách tín dụng đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Đồng thời, chủ động xây dựng và thực hiện các giải pháp để tăng nguồn vốn cho vay; trong đó ưu tiên bố trí vốn cho vay phát triển sản xuất đối với các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống, góp phần giảm nghèo bền vững.

Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục vay vốn, niêm yết công khai, minh bạch quy trình, thủ tục cho vay tại các điểm giao dịch xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hộ vay vốn nói chung, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.

Mặt khác, chủ động rà soát, nắm bắt khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai cho vay các chương trình tín dụng chính sách, trong đó có chương trình tín dụng đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để kịp thời bổ sung, chỉnh sửa quy trình tín dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét xử lý.

Song song với đó, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng thụ hưởng, không để xảy ra những sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620