09:38 | 24/07/2019

Nhiều hình thức huy động vốn về cuối năm

Trên thực tế, cuộc tăng lãi suất không chỉ diễn ra ở các ngân hàng nhỏ mà cả các ngân hàng lớn trên thị trường trước nay ít tăng lãi suất theo xu hướng cũng tăng lãi suất tiết kiệm thời điểm này...

Cơ hội huy động vốn quốc tế
Huy động vốn và tín dụng được kỳ vọng tăng trưởng ổn định
Tăng lãi suất tiết kiệm các ngân hàng muốn người gửi tiền gửi kỳ hạn dài

Từ đầu tháng 7/2019, những sản phẩm gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thường xuyên được điều chỉnh lãi suất tăng. Lãi suất tiết kiệm trong 1 tháng trở lại đây tăng lên cũng tập trung nhiều vào các kỳ hạn dài, từ 12 tháng trở lên. Theo một lãnh đạo NHTM tại TPHCM, vào thời điểm cuối năm, nhu cầu thanh toán, chi trả, giải ngân… tăng cao, thanh khoản hệ thống đòi hỏi đáp ứng những dòng chảy lớn, lãi suất huy động hàng năm thường tăng lên vào những tháng cuối năm có tính mùa vụ.

Ghi nhận tại Nam A Bank, huy động tiền gửi tiết kiệm trực tuyến cao nhất của NH này đã lên mức 8,7%/năm cho kỳ hạn 36 tháng. Các kỳ hạn từ 12-24 tháng cũng được NH điều chỉnh từ 8,3%/năm trở lên.

Tại các NHTMCP vừa và nhỏ khác cũng đưa lãi suất huy động kỳ hạn 12-36 tháng tăng cao khiến thị trường lãi suất ngày càng trở nên hấp dẫn. Chẳng hạn như Bản Việt, huy động ở kỳ hạn 24-36 tháng lãi suất từ 8,6%/năm; tại PGBank 8,5%/năm; SCB là 8,3%/năm; VietBank 8%/năm… Góp phần cho sự sôi động của lãi suất tiền gửi hiện phải kể đến các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi của VietABank khi NH này đẩy lãi suất huy động lên đến 9,1%/năm…

Trên thực tế, cuộc tăng lãi suất không chỉ diễn ra ở các ngân hàng nhỏ mà cả các "ông lớn" trên thị trường trước nay ít tăng lãi suất theo xu hướng như BIDV, Vietcombank, SHB, Techcombank, Sacombank… cũng tăng lãi suất tiết kiệm thời điểm này, cùng với đó là nhiều chương trình khuyến mãi, tri ân khách hàng hấp dẫn.

Cụ thể, ở kỳ hạn trung và dài hạn, BIDV nâng lãi suất kỳ hạn 12 tháng từ 6,9% lên 7%. Vietcombank, VietinBank công bố mức 0,1%/năm cho tiền gửi không kỳ hạn, trong khi Agribank ở mức 0,2%. SHB thì công bố lãi suất huy động từ 8,5%/năm nhưng có kèm theo điều kiện gửi là khoản tiền phải thật lớn, VIB tăng lãi suất cho kỳ hạn 12-13 tháng từ 8,4%, VPBank áp dụng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24 tháng từ 8%, Techcombank cũng điều chỉnh lãi suất ở kỳ hạn này thêm 0,1%...

Lãi suất huy động trung và dài hạn tại các NHTMCP đang có sự bứt phá rất tích cực. Tính trung bình thì lãi suất ở kỳ hạn từ 12-36 tháng tại các NH đều xoay quanh mức 8-9% tùy từng hình thức gửi.

Về phía các NH, mỗi một NH đều có lý do riêng để điều chỉnh lãi suất huy động tăng. Nhưng nhìn chung, việc tăng lãi suất huy động thời điểm này là điều bắt buộc mà các NH phải làm. Một lãnh đạo NHTMCP cho biết, với mặt bằng lãi suất huy động hiện nay, tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của nhiều NH khá thấp nhưng nhóm NH này không có nhiều sự lựa chọn.

Trong đó, với quy định giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của NHNN, các NH phải chủ động tìm nguồn vốn dài hạn để cho vay. Nếu NHTM có vốn cổ phần nhà nước chi phối lợi thế hơn nhờ nguồn tiền gửi từ Kho bạc Nhà nước, tiền gửi không kỳ hạn của các DN lớn. Trong khi đó, các NHTMCP tư nhân lại chủ yếu dựa vào huy động từ dân cư nên giá vốn có phần cao hơn các NHTM có vốn cổ phần nhà nước.

Song, các NHTMCP tư nhân còn mở ra nhiều sản phẩm khác nhau để huy động vốn như phát hành chứng chỉ tiền gửi lãi suất cao với các hình thức linh hoạt trong việc rút vốn để thu hút người gửi tiền. Một số NH còn đưa ra rất nhiều dịch vụ tiện ích kèm theo để người gửi tiền tiết kiệm có thêm lựa chọn.

Ví dụ khách hàng gửi tiền tại SHB, khi cần tất toán trước hạn, được phép cầm cố sổ tiết kiệm với lãi suất chỉ từ 1%, hay tại NH Nam Á, nếu có nhu cầu chính đáng trong việc rút một phần tiền trước hạn, sẽ không bị thu phí phạt như trước đây mà vẫn được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

Tương tự, khi gửi tiền ở HDBank cũng vậy, nếu khách hàng tham gia gửi khoản tiết kiệm theo chương trình “Bách niên - Phát tài” kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, ngoài việc hưởng lãi suất ưu đãi còn được lĩnh lãi suất linh hoạt theo tháng. Ngoài ra, nếu cần tiền gấp, người gửi tiền tiết kiệm sẽ được vay lại với lãi suất cao hơn khoảng 1,5% (tùy thời hạn vay, kỳ hạn gửi) so với lãi tiết kiệm.

Trên thị trường, một số NH khác như VPBank, VIB, LienVietPostBank cũng đang có những gói gửi linh hoạt, cho phép khách hàng  thỏa thuận lãi suất nếu có nhu cầu rút tiền trước thời hạn... Sự thay đổi trong hình thức gửi và cách tính lãi suất của các NH hiện nay cho thấy sản phẩm dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nên thân thiện hơn, kích thích tâm lý gửi tiền kỳ hạn dài của khách hàng cá nhân.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590