18:23 | 04/02/2018

Nhiều ngân hàng lớn của Mỹ cấm sử dụng thẻ tín dụng giao dịch tiền ảo

JPMorgan Chase & Co., Bank of America Corp. và Citigroup Inc. vừa cấm khách hàng dùng thẻ tín dụng để mua bitcoin và các đồng tiền ảo khác.

JPMorgan, đã ban hành lệnh cấm vào ngày thứ Bảy, không muốn rủi ro tín dụng liên quan đến giao dịch tiền ảo, Mary Jane Rogers - phát ngôn viên của định chế tài chính này nói.

Trong khi Bank of America bắt đầu giảm các giao dịch thẻ tín dụng với các sàn giao dịch tiền ảo vào thứ Sáu. Chính sách này áp dụng cho tất cả các thẻ tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, theo một bản ghi nhớ. Betty Riess - người phát ngôn của định chế này nói rằng, chính sách này không ảnh hưởng đến thẻ ghi nợ.

Vào cuối ngày thứ Sáu, Citigroup cũng cho biết sẽ ngừng mua tiền ảo bằng thẻ tín dụng của mình. « Chúng tôi sẽ tiếp tục xem xét chính sách của chúng tôi khi thị trường này phát triển », Jennifer Bombardier - người phát ngôn của CitiGroup nói.

Việc cho phép sử dụng thẻ tín dụng mua tiền ảo có thể khiến các nhà cho vay đau đầu với vấn nạn nợ xấu nếu người đi vay đánh cược sai và không thể trả. Bên cạnh đó là nguy cơ kẻ trộm sẽ lạm dụng các thẻ đã bị đánh cắp để biến chúng thành tiền ảo. Ngoài ra các ngân hàng cũng được yêu cầu phải theo dõi các giao dịch của khách hàng để ngăn ngừa hoạt động rửa tiền, tuy nhiên  điều này không dễ dàng chút nào một khi đồng USD được chuyển thành tiền ảo.

Bitcoin đã mất hơn một nửa giá trị kể từ ngày 18/12 và đã giảm xuống dưới 8.000 USD trong phiên ngày thứ Sáu lần đầu tiên kể từ tháng 11/2017. Nguyên nhân chủ yếu do các nhà đầu tư lo ngại các cơ quan quản lý trên toàn cầu sẽ siết chặt giao dịch tiền ảo, rủi ro vỡ bong bóng tiền ảo và việc Facebook cấm quảng cáo liên quan đến tiền ảo.

Giờ tiền ảo lại hững chịu thêm « cú sốc » mới khi các ngân hàng lớn của Mỹ, với lệnh cấm sử dụng thẻ tín dụng mua tiền ảo, sẽ gây thêm khó khăn cho các nhà đầu tư tiền ảo. Trước đó, Capital One Financial Corp. và Discover Financial Services cũng cho biết họ không hỗ trợ các giao dịch này.

Mastercard Inc. cho biết trong tuần rằng, khối lượng giao dịch xuyên biên giới qua mạng lưới của họ - một thước đo của chi tiêu của khách hàng ở nước ngoài - đã tăng 22% trong năm nay, một phần do khách hàng sử dụng thẻ của họ để mua các loại tiền ảo. Định chế này cảnh báo rằng xu hướng đã bắt đầu chậm lại khi giá tiền ảo sụt giảm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 27.990 28.353 31.967 32.479 209,41 216,91
BIDV 22.745 22.815 27.991 28.313 31.997 32.478 209,76 212,90
VietinBank 22.738 22.818 27.940 28.318 32.957 32.517 209,62 213,02
Agribank 22.730 22.805 27.998 28.328 31.348 32.789 210,47 213,77
Eximbank 22.730 22.820 27.973 28.337 32.087 32.504 210,47 213,21
ACB 22.750 22.820 27.982 28.332 32.196 32.518 210,47 213,11
Sacombank 22.741 22.833 28.035 28.389 32.197 32.552 210,46 213,53
Techcombank 22.725 22.825 27.638 28.366 31.948 32.810 208,73 214,25
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.931 28.398 32.144 32.570 210,17 213,83
DongA Bank 22.750 22.820 27.990 28.310 32.090 32.470 209,00 212,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.030
Vàng SJC 5c
36.850
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.920
37.320
Vàng nữ trang 9999
36.480
37.080