17:41 | 21/11/2017

Nhiều ngân hàng tăng lãi suất huy động

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, 3 ngân hàng BIDV, VietinBank và Sacombank đã cập nhật biểu lãi suất huy động mới với xu hướng tăng 0,1-0,5% ở nhiều kỳ hạn.

Thanh khoản hệ thống vẫn ở trạng thái tích cực cho dù đã eo hẹp hơn
Vietcombank bất ngờ giảm lãi suất huy động
Cơ hội “cắt phao” tín dụng ngoại tệ
Ảnh minh họa

Cụ thể, ở các kỳ hạn ngắn 1 tháng, 2 tháng, 6 tháng, 9 tháng, BIDV điều chỉnh tăng 0,5%. Qua đó, nâng mức lãi suất các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 6 tháng, 9 tháng lên tương ứng lần lượt ở mức 4,8%/năm, 4,8%/năm, 5,8%/năm và 6,0%/năm.

Với kỳ hạn 3 tháng, BIDV tăng 0,4% lên mức 5,2%/năm. Ngược lại, BIDV giảm 0,1% ở kỳ hạn 12 tháng xuống mức 6,8%/năm. Trong khi, lãi suất kỳ hạn 24 tháng không đổi, tiếp tục ở mức 6,9 %/năm.

Tại VietinBank, lãi suất các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 đến 9 tháng được tăng lên mức 5,8-6,0%/năm thay vì 5,5- 5,7%/năm như trước. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng cũng tăng thêm 0,3% từ 6,5% lên 6,8%/năm.

Trong khi, ở các kỳ hạn ngắn từ 1-3 tháng, VietinBank vẫn giữ nguyên lãi suất với mức từ 4,8-5,2%/năm.

Với ngân hàng Sacombank, kỳ hạn 2 tháng và 6 tháng đều được điều chỉnh tăng 0,2%. Hiện lãi suất huy động kỳ hạn 2 tháng là 5,3%/năm và kỳ hạn 6 tháng là 6,2%/năm.

Lãi suất kỳ hạn 9 tháng được Sacombank tăng mạnh hơn, ở mức 0,4% lên 6,4%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, Sacombank chỉ tăng nhẹ 0,1% lên 6,9%/năm

Trong khi, với 2 kỳ hạn ngắn là 1 tháng, 2 tháng và kỳ hạn dài 24 tháng, Sacombank vẫn giữ nguyên như trước, tương ứng lần lượt ở mức 5,0%/năm, 5,4%/năm và 7,3%/năm.

Trước đó, vào đầu tháng 11, Vietcombank điều chỉnh lãi suất huy động nhưng lại theo xu hướng giảm. Dù chỉ điều chỉnh giảm 0,1%/năm nhưng Vietcombank hiện được xem là ngân hàng có mức lãi suất huy động thấp nhất trong nhóm 4 ngân hàng thương mại Nhà nước cũng như thấp nhất trên toàn hệ thống.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310