09:47 | 11/11/2017

Vietcombank bất ngờ giảm lãi suất huy động

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa quyết định giảm lãi suất huy động VND ở hầu hết các kỳ hạn ngắn.

4 NHTM Nhà nước đều thuộc top 20 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam
Ngày 20/11: Vietcombank, OceanBank tiến hành thoái vốn tại CFC và PV-SSG
Dấu ấn Vietcombank
Ảnh minh họa

Cụ thể, theo biểu niêm yết tại Sở Giao dịch Vietcombank, lãi suất huy động VND đã giảm ở các kỳ hạn từ 1- 9 tháng, với mức giảm 0,1%/năm; mức cao nhất ở kỳ hạn 9 tháng xuống còn 5,4%/năm và thấp nhất ở kỳ hạn 1 tháng còn 4,2%/năm.

Ở các kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên, Vietcombank giữ nguyên mức 6,5%/năm.

Đây là lần điều chỉnh đầu tiên của Vietcombank kể từ đầu năm 2017 đến nay. Dù chỉ điều chỉnh giảm 0,1%/năm nhưng Vietcombank hiện được xem là ngân hàng có mức lãi suất huy động thấp nhất trong nhóm 4 ngân hàng thương mại Nhà nước cũng như thấp nhất trên toàn hệ thống.

Động thái cắt giảm lãi suất của "ông lớn" trong hệ thống ngân hàng được xem là khá bất ngờ bởi thời điểm hiện nay đã cận kề cuối năm tài chính 2017, thời điểm khi mà nhu cầu về vốn của nền kinh tế thường tăng lên rất cao.

Theo đánh giá của giới tài chính, việc Vietcombank cắt giảm lãi suất huy động là tín hiệu tốt cho cả hệ thống ngân hàng, có thể sẽ kéo theo các ngân hàng khác hạ lãi suất huy động trong thời gian tới. Và khi giá vốn đầu vào giảm thì lãi suất cho vay cũng sẽ giảm theo, giúp nguồn vốn giá rẻ đi vào sản xuất kinh doanh dịp cuối năm tốt hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560