18:53 | 11/09/2019

Nhiều rào cản ngăn doanh nghiệp Việt kết nối với chuỗi cung ứng

Chiều 11/9, Hội thảo chuyên đề “Cầu nối liên kết doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam vào chuỗi giá trị của ngành điện tử” đã diễn ra tại Hà Nội.

Ảnh minh họa

Theo ông Vũ Trọng Tài, Tổng giám đốc Công ty Reed Tradex Việt Nam, các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành điện tử tại Việt Nam phần đông là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhưng điều đáng nói là khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam chiếm tới 98%, nhưng chỉ có 21% số này liên kết với chuỗi cung ứng nước ngoài. So sánh tỷ lệ này thấp hơn nhiều nước trong khu vực ASEAN như Thái Lan là 30%, Malaysia 46%...

Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 70% lượng xuất khẩu năm 2018, đạt khoảng 244 tỷ USD. Điều đáng nói, phần lớn doanh nghiệp FDI liên kết với nhà cung cấp nước ngoài. Cụ thể, năm 2018, khu vực FDI đã phải nhập khẩu 47,1% đầu vào từ các công ty mẹ ở nước ngoài.

Khảo sát chỉ số PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cũng cho thấy, đa số doanh nghiệp tư nhân Việt Nam bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho các công ty tư nhân trong nước (64%) và chỉ có 15% doanh nghiệp tư nhân Việt Nam bán hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Bên cạnh đó, 8,4% xuất khẩu sản phẩm trực tiếp và 7,4% xuất khẩu gián tiếp thông qua bán hàng cho các doanh nghiệp mua hàng bên thứ 3.

Nhằm hỗ trợ nhóm này tham gia vào chuỗi giá trị của ngành điện tử, Cơ quan Phát triển Quốc tế của Hoa Kỳ (USAID) quyết định thực hiện Dự án liên kế giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa (LinkSME) trong giai đoạn 2018-2023 với tổng ngân sách dự kiến là 22,1 triệu USD.

Phát biểu tại Hội thảo, ông Ron Ashkin, Giám đốc Dự án USAID Link SME, nhận định các doanh nghiệp Việt, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tiềm năng rất lớn và cần được hỗ trợ để tiếp cận thông tin, nguồn đầu tư để có thể tự tin và vững vàng cạnh tranh cùng các đối thủ trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, hiện tồn tại những bất cập trong việc thúc đẩy doanh nghiệp Việt tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, từ việc áp dụng kỹ thuật kém nên năng suất lao động thấp, việc thiếu kinh nghiệm làm việc với doanh nghiệp nước ngoài, lao động thiếu tay nghề...

Điều đáng quan ngại nữa, các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Việt Nam chưa hài lòng về chất lượng và năng lực của các nhà cung cấp nội địa. Gần 60% cho rằng khó hoặc rất khó đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá để có thể hưởng các ưu đãi thương mại do họ gặp phải các vấn đề về chất lượng và năng lực của các doanh nghiệp trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850