17:09 | 10/04/2018

NHNN cắt giảm hơn 20% báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN

Với việc phê duyệt cắt giảm 31 báo cáo, đơn giản hóa 9 báo cáo trên tổng số 145 báo cáo, NHNN đã cắt giảm và đơn giản hóa gần 28% số báo cáo định kỳ không phù hợp với yêu cầu quản lý, vượt chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao

Công bố TTHC mới ban hành và TTHC bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của NHNN
Bỏ nhiều thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực thông tin điện tử
NHNN ban hành kế hoạch kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính năm 2018
Ảnh minh họa

Thống đốc NHNN vừa ký ban hành Quyết định phê duyệt nội dung đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN.

Theo đó nội dung đơn giản hóa chế độ báo cáo được phê duyệt theo các danh mục kèm theo Quyết định này gồm: Phụ lục I: Danh mục chế độ báo cáo định kỳ đề nghị bãi bỏ ngay (20 báo cáo); Phụ lục II: Danh mục phương án bãi bỏ, đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ (20 báo cáo) ; Phục lục III: Phân công trách nhiệm các đơn vị thuộc NHNN thực hiện phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ. Quyết định trên có hiệu lực kể từ ngày ký.

Như vậy, với việc phê duyệt cắt giảm 31 báo cáo, đơn giản hóa 9 báo cáo trên tổng số 145 báo cáo, NHNN đã cắt giảm và đơn giản hóa gần 28% số báo cáo định kỳ không phù hợp với yêu cầu quản lý, vượt chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao tại “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước” phê duyệt tại Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017.

Thực hiện chỉ đạo của Thống đốc tại Quyết định nêu trên, ngày 09/4/2018, Văn phòng NHNN đã có văn bản số 2240/NHNN-VP thông báo đến các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Danh mục báo cáo định kỳ đã được bãi bỏ của NHNN kể từ ngày 30/3/2018 để các tổ chức biết và triển khai thực hiện.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.235 202,45 207,57
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 29.800 30.170 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370