19:00 | 10/10/2017

NHNN sửa đổi Giấy phép của Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam)

Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam) được thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định

ANZ bán toàn bộ mảng bán lẻ cho Ngân hàng Shinhan Việt Nam
ANZ bán cổ phần tại Ngân hàng nông thôn Thượng Hải
ANZ: Nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngoại hối tốt nhất
Ảnh minh họa

Ngày 10/10/2017, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có Quyết định về việc sửa đổi Giấy phép của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) ANZ (Việt Nam).

Theo đó, Thống đốc NHNN quyết định sửa đổi Khoản 2 Điều 6 Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 268/GP-NHNN ngày 09/10/2008 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam) thành: “Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam) được thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam) có trách nhiệm thực hiện các nội dung hoạt động nêu trên đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015 của Thống đốc NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 268/GP-NHNN ngày 09/10/2008 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam).

Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối số 1945/NHNN-CNH ngày 23/3/2009; Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối số 2170/NHNN-CNH ngày 31/3/2009, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối số 3113/NHNN-TTGSNH ngày 27/4/2010 và các văn bản chấp thuận các hoạt động ngoại hối cơ bản khác do NHNN đã cấp cho Ngân hàng TNHH MTV ANZ (Việt Nam) hết hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560