10:27 | 13/09/2017

NHTW Trung Quốc tiếp tục phát tín hiệu chặn đà tăng của nhân dân tệ

Việc định giá đồng nhân dân tệ của Trung Quốc đang là tâm điểm chú ý với những động thái dẫn dắt thị trường đầy bất ngờ trong những ngày gần đây.

Trung Quốc bác bỏ thông tin thay đổi hạn mức rút USD
Trung Quốc bỏ 2 quy định vốn là “phao” nâng đỡ nhân dân tệ
Trung Quốc: Dự trữ ngoại hối tăng tháng thứ 7 liên tiếp

Theo đó, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) đã ấn định tỷ giá tham chiếu của đồng nhân dân tệ so với USD yếu hơn dự kiến ​ngày thứ 3 liên tiếp. Động thái này, cộng với việc bỏ yêu cầu về dự trữ đối với các giao dịch hối đoái kỳ hạn, đã không khỏi khiến thị trường đồn đoán rằng các nhà quản lý tiền tệ Trung Quốc muốn hạn chế đà tăng của đồng nội tệ khi đồng tiền này đã tăng hơn 4% so với đồng USD chỉ trong thời gian 3 tháng, từ tháng 7 tới tháng 9.

Cụ thể, hôm nay PBoC đã ấn định tỷ giá tham chiều của đồng nhân dân tệ so với đồng USD ở mức 6,5382 nhân dân tệ/USD, thấp hơn so so với mức dự báo trung bình của 19 thương nhân và các nhà phân tích tham gia cuộc của khảo sát Bloomberg là 6,5355 nhân dân tệ/USD.

Theo các nhà phân tích, cơ quan quản lý của Trung Quốc có cơ hội lớn hơn để can thiệp vào tỷ giá tham chiếu kể từ tháng 5 với việc đưa thêm “yếu tố phản chu kỳ” vào cơ chế xác định tỷ giá tham chiếu.

“PBoC vẫn muốn một đồng nhân dân tệ tương đối ổn định”, Nathan Chow - chuyên gia kinh tế tại DBS Group Holdings Ltd cho biết. “Ngay cả khi cơ quan này muốn đẩy mạnh hoặc làm suy yếu (đồng nhân dân tệ), tốc độ vẫn cần phải được kiểm soát và theo hướng trật tự và từ từ. Điều này sẽ khiến các nhà xuất khẩu quản lý rủi ro dễ dàng hơn. Kỳ vọng của thị trường là không có sự thay đổi lớn hay bất ngờ (với động thái này) trước kỳ đại hội Đảng của Trung Quốc diễn ra vào tháng tới”.

Đà tăng của đồng nhân dân tệ bắt đầu chao đảo vào thứ Sáu tuần trước với thông tin PBoC sẽ loại bỏ yêu cầu dự trữ. Hôm thứ Ba (11/9), Cơ quan quản lý tiền tệ Trung Quốc đã điều chỉnh giảm tỷ giá mạnh nhất trong 8 tháng qua sau khi đồng USD đột ngột tăng trở lại, đẩy tỷ giá giao dịch trên thị trường nội địa giảm.

Tính chung đồng nhân dân tệ tại thị trường nội địa đã giảm 0,7% so với đồng USD trong hai ngày qua, mức giảm mạnh nhất trong số các đồng tiền châu Á sau đồng yên Nhật.

Tuy nhiên, bất chấp động thái của PBoC, đồng nhân dân tệ vẫn phục hồi trở lại trong phiên hôm nay. Cụ thể trên thị trường Thương Hải, tỷ giá giao ngay của đồng nhân dân tệ so với USD đã tăng 0,15% lên 6,5364 nhân dân tệ/USD vào lúc 10h32 sáng; còn tại thị trường Hồng Kông, đồng nhân dân tệ cũng tăng 0,1% lên 6,5293 nhân dân tệ/USD. Nguyên nhân một phần do đồng USD quay đầu giảm trở lại, chỉ số Bloomberg Dollar Spot Index đã giảm 0,1%.

“Các động thái trong tuần này cho thấy ý định rõ ràng của PBoC nhằm làm chậm lại đã tăng của đồng nhân dân tệ”, Tommy Xie - chuyên gia kinh tế thuộc Tập đoàn Ngân hàng Oversea-China tại Singapore cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010