17:09 | 05/09/2019

Nông sản hữu cơ có tiềm năng để xuất khẩu

Ngày 5/9, tại Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội thảo đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam.

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cả nước hiện có 40 tỉnh, thành phố có trồng trọt hữu cơ với tổng diện tích khoảng 23.400ha. Tổng mức tiêu thụ sản phẩm hữu cơ hàng năm khoảng 500 tỷ đồng (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chiếm khoảng 400 tỷ đồng).

Việt Nam có gần 20 đơn vị xuất khẩu các loại rau củ quả hữu cơ với sản lượng khoảng 260.000 tấn/năm; giá trị gần 15 triệu USD; xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản hữu cơ đạt khoảng 10 triệu USD…

Tính toán cho thấy, chi phí cho 1ha cây trồng hữu cơ cao hơn 1,2-1,3 lần và năng suất cây trồng cũng thấp hơn, trong khi doanh thu từ canh tác hữu cơ lại cao hơn từ 1,3-1,6 lần so với sản xuất nông nghiệp truyền thống.

Ảnh minh họa

Phát biểu tại Hội thảo, ông Olivier Catrou, Viện Quốc gia về Xuất xứ và Chất lượng (INAO), Bộ Nông nghiệp Pháp, cho rằng tiềm năng Việt Nam xuất khẩu nông sản hữu cơ sang châu Âu rất lớn, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) sẽ mở ra tiềm năng để phát triển mạnh lĩnh vực này cho cả hai bên.

Chia sẻ kinh nghiệm phát triển nông nghiệp hữu cơ từ các nước thuộc EU, ông Olivier Catrou khuyến nghị, Việt Nam cần có quy trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nông dân có thể sản xuất với số lượng lớn.

“Người nông dân có thể sản xuất đúng quy trình nhưng nếu chưa được chứng nhận thì cũng rất khó bán ra thị trường. Vai trò quản lý nhà nước là cung cấp thông tin, hệ thống cấp, quản lý chứng nhận; hỗ trợ nông dân sản xuất và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn”, ông Olivier Catrou nhấn mạnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950