15:44 | 12/08/2018

PboC: Trung Quốc sẽ duy tri chính sách tiền tệ ổn định và linh hoạt

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PboC, Ngân hàng trung ương) ngày 11/8 cho biết chính sách tiền tệ thận trọng của nước này sẽ được duy trì ở trạng thái không quá chặt hay quá lỏng.

Theo báo cáo quý II/2018 của PboC vừa được công bố, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc sẽ tập trung vào các nhiệm vụ phục vụ nhu cầu phát triển của nền kinh tế, hạn chế những rủi ro tài chính và đẩy mạnh cải cách tài chính, đồng thời nghiên cứu và vận dụng các phương thức mới về quy định tài chính và duy trì chính sách ổn định và liên tục. 

PBoC sẽ đưa ra các chính sách “dài hơi” hơn, linh hoạt và hiệu quả, duy trì sự kiểm soát hợp lý đối với các “van” cung tiền tệ và đảm báo tính thanh khoản ở mức hợp lý và dồi dào. Ngoài ra, PBoC cũng sẽ tối ưu hóa cơ cấu tín dụng và tài chính, cải thiện cơ chế chính sách tín dụng và tiền tệ, kêu gọi các tổ chức tài chính sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thực để tạo ra một môi trường tài chính ổn định phục vụ cho cải cách cơ cấu về nguồn cung và phát triển chất lượng cao. 

Trong một diễn biến khác, cựu Thống đốc PBoC Chu Tiểu Xuyên cho biết tiến trình quốc tế hóa đồng NDT của Trung Quốc trong thời gian qua đã có tiến triển và triển vọng trong tương lai là khá hứa hẹn. Phát biểu tại một diễn đàn tài chính ở Thượng Hải (Trung Quốc), ông Chu Tiểu Xuyên cho rằng việc Mỹ thực hiện các biện pháp trừng phạt tài chính đối với một vài quốc gia đã tác động phần nào tới việc sử dụng đồng USD trên các thị trường thế giới như một đồng tiền dự trữ quốc tế và một phương tiện thanh toán quốc tế.

Theo ông Chu Tiểu Xuyên, sự đa dạng hóa các đồng tiền dự trữ quốc tế có ý nghĩa quan trọng và cộng đồng thế giới sẽ bắt đầu cân nhắc và tiến tới dùng đồng NDT cũng như các đồng tiền khác nhiều hơn. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350