07:19 | 15/08/2019

Petrolimex: Doanh thu giảm, lợi nhuận tăng trong 6 tháng đầu năm

Petrolimex vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn 6 tháng đầu năm 2019. Theo đó, giá dầu thô thế giới biến động thời gian qua đã khiến doanh thu của Tập đoàn giảm so với cùng kỳ.

Cụ thể, tổng doanh thu thuần hợp nhất (của các đơn vị thành viên Petrolimex trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh: xăng dầu, gas, dầu mỡ nhờn, nhiên liệu hàng không, vận tải xăng dầu,…) là 91.696 tỷ đồng, giảm 5% so với cùng kỳ.

Theo lý giải của Tập đoàn, việc doanh thu giảm chủ yếu do giá dầu thô thế giới (WTI) bình quân 6 tháng năm 2019 là 54,9 USD/thùng, giảm 12% so với cùng kỳ năm 2018.

Tuy nhiên, Petrolixem vẫn đạt tổng lợi nhuận hợp nhất trước thuế là 3.060 tỷ đồng, bằng 58% kế hoạch và tăng 8% so với cùng kỳ. Trong đó, lợi nhuận trước thuế hoạt động kinh doanh xăng dầu là 1.628 tỷ đồng (chiếm 53% lợi nhuận hợp nhất), lợi nhuận trước thuế các hoạt động kinh doanh ngoài xăng dầu là 1.432 tỷ đồng.

Tổng số nộp ngân sách 6 tháng đầu năm 2019 của Tập đoàn là 21.350 tỷ đồng, giảm 3% so với cùng kỳ năm 2018. Tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất 6 tháng đầu năm 2019 là 2.545 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ - Tập đoàn là 2.339 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu là 11%.

Nửa đầu năm 2019, Petrolimex nộp ngân sách Nhà nước hơn 21.000 tỷ đồng

Để hoàn thành kế hoạch kinh doanh những tháng cuối năm, Petrolimex cho biết sẽ điều chỉnh linh hoạt cơ cấu, chủng loại sản phẩm kinh doanh phù hợp theo nhu cầu của từng vùng thị trường; kết hợp với chính sách khuyến khích gia tăng sản lượng đối với các mặt hàng có hiệu quả.

Đồng thời, Tập đoàn sẽ tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư phát triển mới cửa hàng xăng dầu trên các trục đường mới mở, nâng cấp hệ thống cửa hàng xăng dầu hiện có và triển khai xây dựng kho xăng dầu Thanh Hóa.

Ngoài ra, Petrolimex cũng tiếp tục xây dựng, hoàn thiện phương án giảm vốn Nhà nước theo quyết định 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ và phương án sáp nhập PGBank đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc.

Bên cạnh đó, Petrolimex triển khai đồng bộ việc thực hiện sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu của Tập đoàn, tập trung rà soát, đánh giá, báo cáo phương án tổng thể trình cấp có thẩm quyền nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nhà, đất và tài sản hiện có; triển khai đề án quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Tập đoàn và chương trình tự động hóa.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500