21:32 | 12/03/2018

Phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất, kiểm soát tốc độ tăng CPI

Đó là những nội dung quan trọng tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2/2018 vừa được Chính phủ ban hành.

Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12/2012
Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9/2012
Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2012

Theo Nghị quyết phiên họp, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương chủ động theo dõi sát diễn biến tình hình trong nước và thế giới, kịp thời có phản ứng chính sách phù hợp; tiếp tục quán triệt, có kế hoạch, biện pháp cụ thể, quyết liệt thực hiện chủ đề của Chính phủ năm 2018 là: “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, hiệu quả”.

Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành điều hành giá kiểm soát tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ngay từ những tháng đầu năm 

Tập trung thực hiện, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại các nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, Công điện số 240/CĐ-TTg ngày 21/2/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đôn đốc thực hiện nhiệm vụ sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018; tăng cường đôn đốc, kiểm tra, khắc phục tình trạng trì trệ trong thực hiện nhiệm vụ, chống bệnh quan liêu, hình thức, tạo chuyển biến rõ rét trong từng ngành, lĩnh vực.

Chính phủ yêu cầu từng bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước khẩn trương xây dựng kịch bản tăng trưởng theo từng quý, có biện pháp chỉ đạo quyết liệt, cụ thể để bảo đảm mục tiêu tăng trưởng đã đề ra; người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả điều hành thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của ngành, lĩnh vực phụ trách. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, xây dựng kịch bản tăng trưởng, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 3 năm 2018. Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ động theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế, tập trung nghiên cứu, kịp thời đề xuất các giải pháp, đối sách phù hợp, nhất là việc điều chỉnh chính sách của các nước lớn. 

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác, bảo đảm mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát. Điều hành tăng trưởng tín dụng phù hợp gắn với bảo đảm chất lượng tín dụng, nhất là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; thúc đẩy cơ cấu lại các tổ chức tín dụng, xử lý nợ xấu; phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất; giữ ổn định tỷ giá, tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương thực hiện quyết liệt các giải pháp cần thiết và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, tạo chuyển biến ngay trong tháng 3 năm 2018. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, nghiêm khắc kiểm điểm trách nhiệm, xử lý các trường hợp gây chậm trễ trong triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì khẩn trương giao hết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018 trước ngày 31/3/2018; báo cáo Thủ tướng Chính phủ tổng thể việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trong tháng 3 năm 2018. Tăng cường thực hiện đấu thầu qua mạng, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. 

Bộ Tài chính thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, mua sắm, hội họp; quyết liệt chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, mở rộng và không để xói mòn cơ sở thuế; tăng cường giải pháp thu thuế từ hoạt động của khu vực kinh tế phi chính thức. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài sản công. Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nợ công và bảo đảm khả năng trả nợ, bảo đảm an toàn nợ công và nền tài chính quốc gia. 

Chính phủ cũng đề nghị các bộ, ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo điều hành giá kiểm soát tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ngay từ những tháng đầu năm để tạo dư địa điều hành cho những tháng cuối năm; xây dựng phương án, lộ trình điều chỉnh giá các mặt hàng, dịch vụ do Nhà nước quản lý; xây dựng kịch bản điều hành giá chi tiết, phù hợp, bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát năm 2018.
Các bộ, ngành, địa phương có kế hoạch và mục tiêu cụ thể, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, tập trung đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cơ cấu lại ngành, lĩnh vực, địa phương mình; có giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0; tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc để phát triển các khu kinh tế tập trung, khu công nghệ cao... Các bộ, cơ quan theo phân công khẩn trương chuẩn bị nội dung, chương trình tổ chức các hội nghị chuyên đề toàn quốc để bàn về những giải pháp, quyết sách chỉ đạo tầm quốc gia đối với những vấn đề trọng yếu của đất nước. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 26.630 26.949 30.238 30.722 202,53 206,40
BIDV 22.740 22.810 26.648 26.952 30.261 30.715 203,28 206,33
VietinBank 22.728 22.808 26.539 26.917 30.171 30.731 203,76 207,16
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.568 26.915 30.317 30.712 204,59 207,25
ACB 22.740 22.810 26.599 26.933 30.423 30.728 204,63 207,19
Sacombank 22.741 22.823 26.686 27.047 30.452 30.811 204,13 207,20
Techcombank 22.715 22.815 26.384 27.104 30.021 30.861 202,83 208,20
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.650 26.950 30.360 30.750 202,40 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.670
Vàng SJC 5c
36.470
36.690
Vàng nhẫn 9999
35.920
36.320
Vàng nữ trang 9999
35.570
36.270