14:00 | 06/05/2019

Phân tách rủi ro cho vay bất động sản

NHNN đang lấy ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với Dự thảo thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNNg) với nhiều nội dung đáng chú ý. 

Ngân hàng – doanh nghiệp liên kết phát triển cùng đất nước
HoREA tán thành chủ trương hạn chế tín dụng vào lĩnh vực rủi ro

Đơn cử NHNN xem xét áp hệ số rủi ro cao đối với những khoản vay tiêu dùng giá trị lớn và chia thành 2 nhóm đối tượng. Đó là áp hệ số rủi ro 50% đối với các khoản vay có giá trị dư nợ gốc dưới 1,5 tỷ đồng và khoản cho vay cá nhân phục vụ nhu cầu đời sống có số dư nợ gốc từ 3 tỷ đồng trở lên có hệ số rủi ro cao gấp 3 lần, lên 150%.

Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong cho vay BĐS là cần thiết

Theo lý giải của ban soạn thảo dự thảo, việc điều chỉnh này xuất phát từ chủ trương của Chính phủ về hoàn thiện các cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến thị trường BĐS, an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng và đề xuất mới đây tại Tờ trình số 175/TTr-BXD ngày 8/10/2018 của Bộ Xây dựng. Bộ Xây dựng đề xuất NHNN kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào lĩnh vực BĐS theo hướng thắt chặt nguồn tín dụng, giảm hạn mức cho vay đối với các dự án BĐS cao cấp và một chủ đầu tư có nhu cầu vay số lượng lớn cho nhiều dự án BĐS...

Theo ban soạn thảo, quy định trên  một lần nữa thể hiện thông điệp mạnh mẽ của NHNN kiểm soát cho vay cá nhân phục vụ nhu cầu đời sống liên quan đến BĐS để mua nhà ở phân khúc cao cấp, cũng là gián tiếp yêu cầu ngân hàng, chi nhánh NHNNg cần dự trữ thêm vốn đối với lĩnh vực BĐS có tiềm ẩn rủi ro.

Do đó, ngân hàng, chi nhánh NHNNg cần kiểm soát dư nợ cho vay cá nhân để phục vụ nhu cầu đời sống liên quan đến BĐS ở phân khúc cao cấp. Tuy nhiên các chuyên gia đánh giá những ngân hàng, chi nhánh NHNNg có năng lực tài chính tốt, tỷ lệ an toàn vốn cao sẽ ít bị ảnh hưởng bởi những quy định mới này. Nhưng những điều khoản trên góp phần giúp họ thận trọng, kiểm soát chặt chẽ hơn đối với cho vay phục vụ đời sống nhưng sử dụng vốn vay vào mục đích kinh doanh BĐS, từ đó giảm thiểu rủi ro khi thị trường BĐS có biến động mạnh theo chiều hướng xấu.

Điều này cũng giúp thị trường BĐS hoạt động lành mạnh, ổn định hơn. Đồng thời quy định về tăng hệ số rủi ro cũng tạo động lực cho các ngân hàng, chi nhánh NHNNg sớm chuẩn bị sẵn sàng cho việc tuân thủ Thông tư 41 kể từ ngày 1/1/2020. “Các quy định về hệ số rủi ro trên không ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn để mua nhà ở xã hội, mua nhà theo các chương trình, dự án của Chính phủ”, thành viên ban soạn thảo khẳng định.

Giới chuyên môn đồng tình với giải pháp tách bạch đối tượng trên để hạn chế tình trạng lách chính sách để đầu cơ BĐS. Theo chia sẻ của TS. Cấn Văn Lực, cho vay mua nhà, sửa chữa nhà... được tính trong cho vay tiêu dùng. Do đó, việc tách cho vay mua nhà, sửa nhà ra khỏi cho vay tiêu dùng và điều chỉnh trọng số rủi ro để quản lý cho vay tiêu dùng và cho vay BĐS tốt hơn, minh bạch, chính xác hơn là định hướng tích cực.

Điểm cộng nữa tại dự thảo này, theo nhận xét của TS. Cấn Văn Lực, là quy định hệ số rủi ro cho vay mua nhà, sửa chữa nhà có dư nợ dưới 1,5 tỷ đồng là 50%. Vì nhu cầu mua nhà để ở, sửa chữa nhà của người dân rất lớn. Đặc biệt là phân khúc trung và thấp cấp, nhà ở xã hội. Còn hệ số rủi ro ở mức 150% áp dụng đối với khoản vay 3 tỷ đồng trở lên cũng là cần thiết để tránh hiện tượng đầu cơ, đẩy giá lên cao vì nhóm này chủ yếu phân khúc cao cấp.

Đồng tình về mặt định hướng, mục tiêu của dự thảo thông tư là tích cực, song vị Chuyên gia kinh tế trưởng BIDV cũng cho rằng, cần cân nhắc tính toán lại mức 3 tỷ đồng mà dự thảo đưa ra liệu đã phù hợp với mức thu nhập của người dân đang tăng lên, giá BĐS cũng khác so với trước kia. Vì trong phân khúc BĐS trên 3 tỷ đồng cũng có phân khúc ít rủi ro hơn như BĐS công nghiệp, căn hộ chung cư… Đối với phân khúc này đâu đó vẫn gắn với nhu cầu thực nên không nhất thiết áp dụng chung một mức hệ số rủi ro là 150%.

Từ thực tế đó, TS. Cấn Văn Lực đề xuất, không nên dồn tất cả các khoản vay trên 3 tỷ đồng vào chung một hệ số rủi ro  là 150% mà nên phân thành 4 nhóm: 50%, 100%, 125% và 150% tùy vào mức độ rủi ro để áp dụng hệ số này… Trên thế giới nhiều nước cũng chia nhóm phân khúc BĐS thành 3 - 4 nhóm khác nhau.

Ông Lê Hoàng Châu - Chủ tịch Hiệp hội BĐS TP. Hồ Chí Minh bổ sung đề xuất “cứng” đối với các khoản vay tiêu dùng, trong đó có vay mua nhà, xây nhà ở  có giá trị dư nợ gốc từ 1,5 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng áp dụng hệ số rủi ro 100% vào Mục A4 (26b mới) Phụ lục 2 của dự thảo để cả ngân hàng và người vay dễ hiểu và dễ thực hiện.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750