10:15 | 07/06/2019

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá để giảm thiểu tổn thất

Trao đổi với phóng viên Thời báo Ngân hàng, TS. Nguyễn Trí Hiếu nhận định, xu hướng chiến tranh thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc ngày càng leo thang có thể dẫn tới biến động mạnh trên thị trường ngoại hối quốc tế, tác động nhất định tới tỷ giá của Việt Nam. 

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/6
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 6/6/2019 đến 12/6/2019
Ảnh minh họa

Trong bối cảnh thị trường ngoại hối biến động như vậy, các DN xem xét các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá như các giao dịch kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap)… Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa nhiều DN quan tâm đến công cụ phòng ngừa rủi ro này.

Vì sao vậy, thưa ông?

Khi DN mua hợp đồng kỳ hạn, họ phải mua USD với giá cao hơn nhiều so với giá hiện tại. Khoảng chênh lệch giá USD giữa hiện tại và tương lai dựa trên chênh lệch về lãi suất giữa tiền đồng và USD. Hiện tại, như bạn biết lãi suất huy động USD bằng 0%, trong khi lãi suất của tiền đồng VND khá cao có thể lên đến 7-8%/năm ở các kỳ hạn dài.

Theo đó, chắc chắn giá USD mua theo kỳ hạn trong tương lai sẽ tương đối cao. Trong khi nhiều DN tin tưởng vào chính sách điều hành tỷ giá của NHNN sẽ duy trì sự ổn định, không để tỷ giá tăng mạnh, nhất là khi thanh khoản ngoại tệ lại đang tốt, nên các DN không muốn mua hợp đồng kỳ hạn phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Nhưng điều đó rất rủi ro cho các DN vì diễn biến tỷ giá có thể biến động rất mạnh. Chính vì thế đối với các DN làm ăn một cách bài bản thì nên mua hợp đồng kỳ hạn, chấp nhận chi phí cao nhưng lại được đảm bảo chắc chắn có một lượng tiền USD sẵn sàng bán cho DN khi cần phục vụ cho hoạt động kinh doanh. 

Hiện tại, các sản phẩm phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã đáp ứng được nhu cầu của DN chưa, thưa ông?

Tôi nghĩ rằng, các sản phẩm phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các DN xuất nhập khẩu của Việt Nam tương đối đầy đủ. Hiện tại có một số sản phẩm phổ biến mà các ngân hàng đang cung cấp cho DN là giao dịch kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap), giao ngay (spot)... Những sản phẩm này DN xuất nhập khẩu đều có thể sử dụng được nếu có nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Theo ông sắp tới, NHNN có ứng xử chính sách ra sao trước những biến động trên thị trường ngoại hối quốc tế?

Tôi nghĩ, NHNN đã điều hành chính sách tỷ giá rất tốt, dù đồng USD trên thị trường thế giới biến động khá mạnh, nhưng thị trường ngoại hối trong nước vẫn cơ bản ổn định, tỷ giá chỉ tăng dưới 1%. Tất nhiên, sự ổn định đó cũng được hỗ trợ từ thị trường. Chẳng hạn từ đầu năm đến nay nguồn cung ngoại tệ dồi dào do lượng vốn FDI giải ngân và lượng vốn đầu tư nước ngoài qua kênh gián tiếp tăng mạnh.

Có thể khẳng định, đến nay NHNN đã điều hành tỷ giá ổn định theo hướng thận trọng thông qua sử dụng hàng loạt các công cụ, bao gồm cả việc sử dụng dự trữ ngoại hối cũng như thông qua việc điều tiết thanh khoản tiền đồng, qua các công cụ lãi suất... Nếu NHNN tiếp tục linh hoạt, sử dụng hiệu quả các công cụ điều hành, có thể duy trì ổn định tỷ giá.

Tuy nhiên sắp tới, diễn biến cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung thế nào cũng rất khó đoán định. Trong điều kiện thị trường không có biến động mạnh, tôi nghĩ tỷ giá dao động trong mức 3%. Nhưng nếu cuộc chiến tranh thương mại giữa hai nước này càng ngày càng căng thẳng, không thể nói trước được điều gì cả. Trong bối cảnh đó, tôi nghĩ NHNN nên uyển chuyển hơn trong điều hành ổn định tỷ giá và cân nhắc cẩn trọng để tính toán mức tỷ giá hợp lý để hài hoà các mục tiêu, quan trọng nhất là giữ ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát...

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700