07:30 | 07/06/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/6

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.550 tỷ đồng. VN-Index giảm 3,2 điểm (-0,34%) xuống còn 948,21 điểm; HNX-Index giảm 0,51 điểm (-0,49%) xuống 103,03 điểm; UPCOM-Index giảm 0,11 điểm (-0,20%) xuống mức 54,43 điểm. Thanh khoản thị trường có cải thiện. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 55 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/6
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 27-31/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 6/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.060 VND/USD, tăng trở lại 8 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.702 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.407 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên 5/6. Tỷ giá tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.400 - 23.420 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 6/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,04 - 0,05 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,03 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn dài hơn so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,17%; 1 tuần 3,29%; 2 tuần 3,49% và 1 tháng 3,73%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,62%; 2 tuần 2,69%, 1 tháng 2,80%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm và 7 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3 năm 3,56%; 5 năm 3,80%; 7 năm 4,17%; 10 năm 4,67%; 15 năm 5,03%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tăng chào thầu tín phiếu lên mức 18.000 tỷ đồng vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 17.450 tỷ đồng. Trong ngày có 20.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.550 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 73.449 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, không có khối lượng trúng thầu, số dư trên kênh cầm cố bằng 0.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua diễn biến theo chiều hướng tiêu cực, lực cầu yếu trong khi lực bán mạnh đã đẩy hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,2 điểm (-0,34%) xuống còn 948,21 điểm; HNX-Index giảm 0,51 điểm (-0,49%) xuống 103,03 điểm; UPCOM-Index giảm 0,11 điểm (-0,20%) xuống mức 54,43 điểm.

Thanh khoản thị trường có cải thiện với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 3.500 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 55 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tính đến ngày 20/5/2019, giải ngân nguồn vốn ODA và vay ưu đãi năm 2019 đạt khoảng 1.031 triệu USD, tương đương khoảng 23,7 nghìn tỷ đồng. Trong đó, vốn cấp phát khoảng 737 triệu USD, vốn vay về cho vay lại khoảng 294 triệu USD.

Tin quốc tế

Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết sẽ đưa ra quyết định liệu có đánh thuế lên 300 tỷ USD hàng hóa của Trung Quốc hay không trong hai tuần tới, và “có thể sẽ ngay sau hội nghị G20”. Bên cạnh đó, ông cũng k

Liên quan đến thông tin kinh tế Mỹ, cán cân thương mại của nước này trong tháng 4 thâm hụt 50,8 tỷ USD, sâu hơn mức 50,0 tỷ USD của tháng trước đó đồng thời sâu hơn mức dự báo thâm hụt 50,5 tỷ USD, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 1/6 ở mức 218.000 đơn, nhiều hơn tuần trước đó đồng thời là dự báo ở mức 215.000 đơn.

Trong cuộc họp chính sách định kỳ, Ngân hàng Trung ương châu Âu ECB quyết định duy trì lãi suất chính sách đang ở mức 0,0%. Tổ chức này kỳ vọng sẽ duy trì lãi suất hiện tại ít nhất cho tới giữa năm 2020, hoặc có thể lâu hơn trong trường hợp cần hỗ trợ lạm phát đạt ngưỡng mục tiêu 2,0%.

Liên quan đến chỉ báo kinh tế, tăng trưởng GDP quý I khu vực Eurozone vẫn giữ ở mức 0,4% sau báo cáo lần 2, không thay đổi so với dữ liệu sơ bộ.

Cán cân thương mại Úc thặng dư 4,87 tỷ AUD trong tháng 4, thấp hơn mức 4,95 tỷ AUD của tháng 3 đồng thời thấp hơn mức dự báo thặng dư 50 tỷ AUD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700