17:15 | 01/09/2017

Quán triệt các TCTD xây dựng và triển khai phương án cơ cấu lại gắn với XLNX

NHNN Việt Nam vừa có văn bản gửi các tổ chức tín dụng (không bao gồm QTDND và tổ chức tài chính vi mô) về việc quán triệt các tổ chức tín dụng (TCTD) xây dựng và triển khai phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu (XLNX) đến năm 2020.

Mở lối cho xử lý nợ xấu
Xử lý triệt để sở hữu chéo, ngăn nợ xấu phát sinh
Xử lý căn bản, triệt để các TCTD yếu kém

Theo đó, để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD và Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020”, Thống đốc NHNN quán triệt và yêu cầu các TCTD tập trung triển khai xây dựng phương án cơ cấu lại gắn với XLNX đến năm 2020 theo đúng mục tiêu, định hướng của NHNN.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Thống đốc yêu cầu các TCTD khẩn trương xây dựng và hoàn thiện phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu đến năm 2020 theo đúng chỉ đạo của NHNN.

Thống đốc chỉ đạo phương án cơ cấu lại gắn với XLNX đến năm 2020 phải đảm bảo chất lượng, thời hạn và theo đúng yêu cầu của NHNN. Trong đó, phải đánh giá đầy đủ các mặt hoạt động của TCTD; Thực trạng hoạt động (đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại, hạn chế…) đến thời điểm xây dựng phương án; Xác định rõ mục tiêu, định hướng cơ cấu lại từng năm và đến năm 2020; Gắn XLNX với các giải pháp cơ cấu lại; Thực hiện xây dựng phương án theo đúng nội dung NHNN đã hướng dẫn.

Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các TCTD chịu trách nhiệm trước Thống đốc NHNN trong việc chỉ đạo xây dựng phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu. Chất lượng, hiệu quả và ý thức chấp hành trong việc xây dựng phương án cơ cấu lại của một TCTD là một trong những tiêu chí của NHNN đánh giá khi xem xét đề nghị liên quan đến hoạt động của TCTD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.829 27.163 30.319 30.805 199,09 202,89
BIDV 22.690 22.760 26.779 27.085 30.323 30.780 199,61 202,60
VietinBank 22.680 22.760 26.787 27.134 30.284 30.810 199,63 202,97
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.670 22.760 26.767 27.116 30.406 30.802 200,33 202,94
ACB 22.690 22.760 26.785 27.120 30.515 30.820 200,49 203,01
Sacombank 22.689 22.770 26.820 27.176 30.477 30.835 200,45 206,20
Techcombank 22.680 22.770 26.586 27.167 30.147 30.842 199,32 203,92
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.567 27.121 30.512 30.822 198,69 203,05
DongA Bank 22.690 22.760 26.820 27.120 30.460 30.810 200,40 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.680
Vàng SJC 5c
36.480
36.700
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100