15:52 | 07/06/2019

Quốc hội đồng ý giao Chính phủ rà soát, chịu trách nhiệm sử dụng nguồn vốn dự phòng

Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV, sáng 7/6, dưới sự điều hành của Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển, Quốc hội tiến hành lấy ý kiến bằng hệ thống điện tử về thẩm quyền quyết định danh mục các dự án sử dụng nguồn dự phòng chung và nguồn vốn còn lại của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

Quốc hội họp phiên toàn thể tại hội trường

Về thẩm quyền quyết định danh mục các dự án sử dụng nguồn dự phòng chung và nguồn vốn còn lại của Kế hoạch đầu tư công trung hạn (KHĐTCTH) giai đoạn 2016-2020 trong phân bổ, sử dụng nguồn dự phòng chung và nguồn vốn còn lại của KHĐTCTH giai đoạn 2016-2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến đại biểu Quốc hội bằng hệ thống điện tử theo hai lựa chọn phương án.

Phương án 1: Giao Chính phủ chịu trách nhiệm rà soát lại danh mục, thủ tục đầu tư, phương án phân bổ, giao vốn bổ sung cho các bộ, ngành, địa phương và các dự án, trên nguyên tắc đảm bảo cân đối được nguồn ngân sách hằng năm, phải bố trí được trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, từ điều chỉnh nguồn vốn giữa các dự án theo thẩm quyền (riêng các dự án quan trọng quốc gia phải báo cáo Quốc hội), từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi (nếu có); đảm bảo quản lý, sử dụng vốn hiệu quả, đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, các Nghị quyết số 26/2016/QH14, 71/2018/QH14 của Quốc hội, các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về đầu tư công, các văn bản thông báo ý kiến Kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 88/UBTVQH14-TCNS ngày 3 tháng 3 năm 2017, 102/UBTVQH14-TCNS ngày 26/4/2017, 2167/TTKQH-TCNS ngày 16/8/2018, 2712/TB-TTKQH ngày 24/4/2019, 2740/TB-TTKQH ngày 15/5/2019, 2850/TB-TTKQH ngày 31/5/2019;

Khắc phục những bất cập, hạn chế được nêu trong các báo cáo thẩm tra số 1482/BC-UBTCNS14 ngày 17/4/2019, 1484/BC-UBTCNS14 ngày 17/4/2019, 1548/BC-UBTCNS14 ngày 28/5/2019 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách về việc sử dụng nguồn vốn dự phòng đầu tư công; báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện tại Kỳ họp thứ 10. Ưu tiên bố trí vốn trả nợ cho các dự án, công trình đã hoàn thành, các dự án đã có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, đang dở dang còn thiếu vốn, không để nợ đọng xây dựng cơ bản, số còn lại mới phân bổ cho các dự án mới. Giao Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về nội dung này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 10.

Phương án 2: Không đồng ý giao Chính phủ; vẫn tiếp tục thực hiện theo tinh thần Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội.

Trước đó, thảo luận tại tổ và hội trường về thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn dự phòng chung và dự phòng 10% tại các bộ, ngành, địa phương, có ý kiến đề nghị giao Chính phủ thực hiện để tháo gỡ khó khăn trước mắt trong đầu tư công.

Có ý kiến cho rằng, để sớm triển khai được việc giao kế hoạch, cần giao Chính phủ tự thực hiện trên các nguyên tắc của Nghị quyết 26, Nghị quyết 71. Trong trường hợp nhất thiết phải thực hiện các dự án khởi công mới, đề nghị Chính phủ cần tính toán thật kỹ, bố trí số vốn phù hợp, đủ giải ngân hết trong giai đoạn 2016-2020, số vốn còn thiếu để hoàn thành các dự án chuyển tiếp.

Bên cạnh đó cũng có ý kiến đề nghị giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định danh mục đúng theo Nghị quyết 26 và Nghị quyết 71 để bảo đảm tính công khai, minh bạch và kịp thời.

Kết quả lấy ý kiến đại biểu Quốc hội bằng hệ thống điện tử cho thấy có 299/439 đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành với phương án 1 (chiếm 61,78% tổng số đại biểu Quốc hội). Theo đó giao Chính phủ chịu trách nhiệm rà soát lại danh mục, thủ tục đầu tư, phương án phân bổ, giao vốn bổ sung cho các bộ, ngành, địa phương và báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện tại Kỳ họp thứ 10.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.700
38.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.700
38.950
Vàng SJC 5c
38.700
38.970
Vàng nhẫn 9999
38.450
38.950
Vàng nữ trang 9999
38.150
38.950