15:39 | 30/04/2018

Quỹ bảo lãnh tín dụng được xếp hạng A trong trường hợp nào?

Hiệu quả hoạt động hàng năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Quỹ BLTD) được đánh giá dựa trên 5 chỉ tiêu được quy định cụ thể tại Dự thảo thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Quỹ BLTD đang được Bộ Tài chính công bố lấy ý kiến đóng góp.

Quỹ BLTD không được sử dụng vốn để kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, BĐS
Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên
Ảnh minh họa

Cụ thể, 5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động hàng năm của Quỹ BLTD bao gồm:

Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng doanh số bảo lãnh cấp tín dụng; được xác định trên số kế hoạch được Chủ tịch Quỹ BLTD giao hàng năm.

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ đã trả thay cho DNNVV; được xác định trên số kế hoạch được Chủ tịch Quỹ BLTD giao hàng năm.

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc đối với hoạt động BLTD hàng năm của Quỹ BLTD; được xác định bằng tỷ lệ số nợ gốc thực thu trên tổng nợ gốc phải thu đến hạn trong năm của khoản đã trả nợ thay cho bên được bảo lãnh. Chủ tịch Quỹ xây dựng tỷ lệ nợ thu hồi trong kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ nhưng không thấp hơn 80% số nợ gốc phải thu trong năm.

Chỉ tiêu 4: Tổng thu nhập trừ tổng chi phí; được xác định trên số kế hoạch được Chủ tịch Quỹ BLTD giao hàng năm.

Chỉ tiêu 5: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Quỹ, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính.

Chỉ tiêu này được xác định căn cứ vào việc chấp hành và thực hiện các chế độ chính sách Nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực tài chính, bao gồm: chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán; chế độ báo cáo tài chính đối với Quỹ bBLTD, chế độ về chi tiêu; chế độ về mua sắm và quản lý tài sản để xác định chỉ tiêu này.

Việc chấp hành chế độ, chính sách phát luật là chấp hành đúng quy định, không có những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện.

Theo Dự thảo Thông tư, 4 chỉ tiêu đầu không được điều chỉnh trong suốt kỳ thực hiện kế hoạch khi thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ. Trường hợp điều chỉnh các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, Chủ tịch Quỹ báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Chủ tịch Quỹ BLTD xây dựng các chỉ tiêu về tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp, tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc, tổng thu nhập trừ tổng chi phí trong kế hoạch tài chính hàng năm và báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét có ý kiến trước khi ban hành quyết định. Thời gian báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh các chỉ tiêu này trước ngày 1/2 của năm kế hoạch để làm căn cứ đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ BLTD.

Xếp loại quỹ BLTD

Dự thảo Thông tư cũng đè xuất phương pháp đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại Quỹ bảo lãnh tín dụng.

Cụ thể, với Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng doanh số bảo lãnh cấp tín dụng, Quỹ BLTD xếp loại A khi tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; Xếp loại B khi tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh thực hiện đạt từ 90% đến dưới 100% kế hoạch được giao; Xếp loại C khi tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao.

Với Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ đã trả thay cho DNNVV, Quỹ BLTD được xếp loại A khi tỷ lệ nợ đã trả thay cho DNNVV trên tổng dư nợ bảo lãnh thực hiện bằng hoặc thấp hơn kế hoạch được giao; Xếp loại B khi tỷ lệ nợ đã trả thay trên tổng dư nợ bảo lãnh thực hiện từ trên 100% đến 110% kế hoạch được giao; Xếp loại C khi tỷ lệ nợ đã trả thay trên tổng dư nợ bảo lãnh thực hiện cao hơn 110% kế hoạch được giao.

Với Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc, Quỹ BLTD xếp loại A khi tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; Xếp loại B khi tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc thực hiện đạt từ 90% đến dưới 100% kế hoạch được giao; Xếp loại C khi tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao.

Về Chỉ tiêu 4: Tổng thu nhập trừ tổng chi phí, Quỹ BLTD được xếp loại A khi tổng thu nhập trừ tổng chi phí thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; Xếp loại B khi tổng thu nhập trừ tổng chi phí thực hiện đạt từ 90% đến dưới 100% kế hoạch được giao; Xếp loại C khi tổng thu nhập trừ tổng chi phí thực hiện đạt dưới 90% kế hoạch được giao.

Với Chỉ tiêu 5: Tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật, Quỹ được xếp loại A nếu không bị các cơ quan có thẩm quyền ra thông báo hoặc kết luận về các vi phạm cơ chế, chính sách thuộc nội dung tiết đ, khoản 2 Điều 14 Thông tư này;

Quỹ được xếp loại B khi vi phạm một trong các trường hợp sau: Bị Bộ Tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản về việc nộp báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo tài chính và các báo cáo khác không đúng quy định, không đúng hạn từ lần thứ hai đối với từng loại báo cáo; Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, số tiền từng lần bị xử phạt không vượt quá 50.000.000 đồng (không bao gồm số tiền phải nộp để thực hiện khắc phục hậu quả) phát sinh trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp loại Quỹ.

Quỹ được xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau: Không nộp báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị Bộ Tài chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản từ 03 lần trở lên đối với từng loại báo cáo; Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng các hình thức phạt tiền, số tiền từng lần bị xử phạt từ trên 50.000.000 đồng trở lên (không bao gồm số tiền phải nộp để thực hiện khắc phục hậu quả) phát sinh trong năm tài chính thực hiện việc đánh giá xếp loại Quỹ; Người quản lý điều hành Quỹ bảo lãnh tín dụng có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Quỹ đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Về tổng hợp xếp loại Quỹ BLTD, Dự thảo Thông tư nêu rõ: Quỹ được xếp loại A khi không có chỉ tiêu xếp loại C; trong đó chỉ tiêu 2, chỉ tiêu 3 và chỉ tiêu 5 được xếp loại A.

Quỹ xếp loại C khi có chỉ tiêu 2 hoặc chỉ tiêu 3 xếp loại C hoặc có từ 2 chỉ tiêu trở lên xếp loại C.

Quỹ xếp loại B trong các trường hợp còn lại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380