11:36 | 28/04/2018

Quỹ BLTD không được sử dụng vốn để kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, BĐS

Quy định trên được đưa ra tại Dự thảo Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quỹ BLTD) đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến đóng góp.

Nâng tầm quỹ bảo lãnh tín dụng
Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên
Ảnh minh họa

Theo đó, Thông tư này quy định về: Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ BLTD tại địa phương được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 34/NĐ-CP ngày 8/3/2018 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 34/2018/NĐ-CP); đồng thời Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ BLTD.

Dự thảo Thông tư nêu rõ, Quỹ BLTD là quỹ tài chính tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thực hiện chức năng BLTD cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các tổ chức cho vay theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.

Quỹ BLTD có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các NHTM hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 

Quỹ BLTD tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động; hoạt động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Thông tư này.

Quỹ BLTD hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được miễn và nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.

Vốn hoạt động của Quỹ BLTD theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP. Quỹ BLTD quản lý, sử dụng vốn và tài sản theo đúng quy định tại Điều 41 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.

Về bảo đảm an toàn vốn, Dự thảo Thông tư quy nêu rõ, Quỹ BLTD có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm: Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả; Mua bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật; Trích lập và hạch toán đầy đủ vào chi phí hoạt động của Quỹ theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP; Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP và Thông tư này; Tuân thủ đầy đủ các quy định về đối tượng, điều kiện, phạm vi bảo lãnh, giới hạn cấp bảo lãnh và các nội dung liên quan đến hoạt động bảo lãnh tín dụng của Quỹ theo quy định Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.

Đặc biệt, Quỹ BLTD không được sử dụng nguồn vốn hoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khoán (trừ trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ chức, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh), kinh doanh bất động sản, đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh không được phép khác.

Quỹ BLTD cũng không được huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu…

Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro của Quỹ BLTD được thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.

(Xem toàn văn Dự thảo thông tư)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380