14:49 | 10/01/2018

Sacombank chi hơn 100 tỷ cho hệ thống LOS

Hệ thống phần mềm khởi tạo, phê duyệt và quản lý cấp tín dụng (LOS) mà Aurionpro – Integro cung cấp cho Sacombank bao gồm 3 hệ thống chính là: Khởi tạo hồ sơ tín dụng, Quản lý hạn mức, Quản lý tài sản đảm bảo.

2018: Sacombank cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa
Sacombank ra mắt dòng thẻ cao cấp
Thống đốc NHNN: Tin tưởng Sacombank sẽ phát triển mạnh mẽ

Hệ thống này sẽ giúp Sacombank quản lý xuyên suốt toàn bộ quy trình, tác nghiệp, từ khâu tạo hồ sơ khách hàng, xét duyệt khoản vay, đến triển khai phán quyết. Đồng thời, dễ dàng hơn trong việc quản lý hồ sơ tín dụng, tài sản đảm bảo, hạn mức cũng như kiểm soát, tra cứu, báo cáo, quản trị rủi ro tín dụng, giảm thiểu phát sinh nợ xấu và từng bước tiến tới tiêu chuẩn Basel II.

Dự kiến thời gian Sacombank hoàn thành quá trình xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống LOS là đầu năm 2019.

Lãnh đạo hai bên thỏa thuận ký kết hợp tác phát triển dự án

Ông Phan Đình Tuệ – Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc Ban Dự án LOS Sacombank cho biết: “Là một trong 10 ngân hàng được NHNN giao thí điểm triển khai quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II, Sacombank luôn ý thức cao và không ngừng nghiên cứu, áp dụng những giải pháp mới, đặc biệt là những giải pháp vận dụng công nghệ thông tin vào số hóa các quy trình, tác nghiệp, đảm bảo an toàn hệ thống dữ liệu và hạn chế mọi sai sót do cảm tính của con người… để nâng cao công tác quản trị rủi ro của Ngân hàng nói chung và trong quản lý tín dụng nói riêng.

Thông qua tư vấn và đề xuất giải pháp rất chặt chẽ từ liên danh nhà thầu Aurionpro – Integro, chúng tôi quyết định triển khai hệ thống phần mềm khởi tạo, phê duyệt và quản lý cấp tín dụng (LOS) nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí vận hành; rút ngắn tối đa thời gian xử lý hồ sơ tín dụng, hỗ trợ phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ mới cho khách hàng. Đặc biệt là tăng cường khả năng quản trị rủi ro tín dụng, từng bước đáp ứng tiêu chuẩn Basel II đồng thời nâng cao tính minh bạch và bảo mật thông tin cho Ngân hàng”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580