11:44 | 17/04/2018

​Sacombank ra mắt phiên bản ngân hàng điện tử mới

Sacombank chính thức ra mắt hệ thống ngân hàng điện tử phiên bản mới (Sacombank eBanking) cho cả hai kênh Internet Banking (https://www.isacombank.com.vn)  và Mobile Banking (ứng dụng Sacombank mBanking, tải về từ App Store hay Google Play) với nhiều tính năng vượt trội trên nền tảng công nghệ bảo mật cao.

Citi được vinh danh là Ngân hàng Điện tử Tốt nhất Châu Á
Citi được Tạp chí The Asset vinh danh là Ngân hàng điện tử tốt nhất Châu Á
FPT IS bắt tay SHB triển khai giải pháp Ngân hàng điện tử

Giao diện thân thiện

Kênh Internet Banking được thiết kế phân nhóm giúp khách hàng có thể xem tóm tắt các tài khoản, thể hiện có ngay trên trang chủ sau khi đăng nhập vào hệ thống và giúp khách hàng biết đang ở bước nào khi thực hiện một giao dịch.

Kênh Mobile Banking, thiết kế theo dạng tinh gọn trang chủ, hiển thị các giao dịch theo nhóm và bằng biểu tượng để khách hàng tiện lựa chọn. Các bước giao dịch được thu gọn, hiển thị mượt mà hơn, phù hợp với người dùng di động.

Bên cạnh đó, các cải tiến mới cho phép chọn, thêm giao dịch yêu thích và cài đặt hình ảnh đại diện mang đến cho khách hàng những trải nghiệm thú vị về xu hướng cá nhân hóa dịch vụ ngân hàng.

Thêm nhiều tính năng và dịch vụ tiện ích, bảo mật cao

Trên kênh Mobile Banking, khách hàng có thể thanh toán bằng mã QR và cập nhật những thông tin khuyến mãi hấp dẫn ngay trên ứng dụng di động. 

Trên kênh Internet Banking, các doanh nghiệp dễ dàng đăng ký thuế trực tuyến bao gồm dịch vụ nộp thuế điện tử - Thuế nội địa và dịch vụ Thuế xuất nhập khẩu 24/7 và thực hiện chi lương cho số lượng nhân viên lên đến 1.000 người chỉ bằng một giao dịch.

Các khách hàng cá nhân có thể nộp trễ hạn tiền gửi tương lai và vay trực tuyến cầm cố bằng tiền gửi có kỳ hạn trực tuyến, tiền gửi đa năng trực tuyến, tiền gửi tích tài trực tuyến mà không cần đến trực tiếp đến ngân hàng.

Ngoài ra, phiên bản mới cũng cho phép người dùng lưu, đặt tên gợi nhớ người thụ hưởng tại màn hình chuyển tiền; thanh toán các hóa đơn như điện, nước, điện thoại, truyền hình… một cách nhanh chóng và không cần đăng ký.

Bên cạnh việc nâng cấp tính năng mới, Sacombank vẫn duy trì các biện pháp bảo mật ưu việt nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa tính tiện dụng và an toàn cho khách hàng.

Cụ thể, khách hàng sử dụng ứng dụng Sacombank mSign có thể đăng nhập bằng vân tay hoặc nhận diện khuôn mặt (Face iD) để xác thực giao dịch bên cạnh các phương thức truyền thống như xác thực qua tin nhắn hay qua Token. Sắp tới, Sacombank sẽ tích hợp thêm công nghệ phòng chống gian lận qua cả 2 kênh Internet Banking và Mobile Banking nhằm bảo vệ tối đa lợi ích của khách hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830