14:24 | 21/06/2019

Sắp ra mắt hơn 500 căn hộ giá khoảng 10 triệu đồng/m2

Hơn 500 căn hộ cho người có thu nhập thấp, mức giá khoảng 10 triệu đồng/m2, sắp được Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại 379 giới thiệu đến thị trường. Sản phẩm thuộc dự án Nhà ở xã hội 379 TH Complex, tọa lạc tại phường Đông Hương, TP. Thanh Hóa.

Phối cảnh dự án

Dự án chỉ cách Đại lộ Lê Lợi 100m, nằm cạnh Sở Công Thương, ngay sau toà nhà Viettel. Đây là một trong những chung cư có vị trí đắc địa, bởi tiện lưu thông tới quốc lộ 1A, Đại Lộ Hùng Vương, Lê Lợi, Quốc lộ 47, đường Nguyễn Hiệu, Nguyễn Tình, Bùi Khắc Nhất…

Theo Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại 379, Dự án Nhà ở xã hội 379 TH Complex có diện tích lên tới 10.847 m2, mật độ xây dựng 40,31%, diện tích sàn chung cư 42.000m2, chiều cao 20 tầng; với khu vui chơi, diện tích cây xanh khoảng 2.000m2. Dự án được xây dựng theo tiêu chuẩn công trình cấp I của Bộ Xây dựng.

Các căn hộ tại Dự án 379 TH Complex có diện tích từ 51-71 m2, thiết kế gồm 2-3 phòng ngủ, 2 WC, 1 ban công, phòng khách và bếp..., giá khoảng 10 triệu đồng/m2; và như vậy, các căn hộ tại Dự án có giá từ 535 triệu đồng.

Theo Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại 379, khách hàng sẽ được hỗ trợ vay vốn tối đa tới 70% giá trị căn hộ.

Được biết, Thanh Hóa là tỉnh rộng thứ 5 và dân số đứng thứ 3 trong cả nước, là địa phương có tốc độ phát triển nhanh, đặc biệt là du lịch biển và các khu công nghiệp.

Đặc biệt trong những năm gần đây, tỉnh Thanh Hóa đã, đang phát triển mạnh các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung lớn của cả nước và đã thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp lớn đầu tư, phát triển kinh tế. Điều đó dẫn đến việc thu hút nguồn nhân lực rất lớn từ các khu vực lân cận, tạo ra nhu cầu rất lớn về nhà ở cho người có thu nhập thấp.

Theo chương trình phát triển nhà ở xã hội đến năm 2020, Thanh Hóa cần khoảng trên 27.000 căn hộ với tổng kinh phí trên 10.000 tỷ đồng. Nhưng cho đến nay với 18 dự án nhà ở xã hội, Thanh Hóa mới chỉ đạt 30% mục tiêu đề ra.

Do đó, một dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật như dự án Nhà ở xã hội 379 TH Complex sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người lao động có thu nhập thấp tại Thanh Hóa.

Dự án đi vào hoạt động sẽ cải thiện chỗ ở cho hàng trăm gia đình, cá nhân có khó khăn về nhà ở, góp phần bảo đảm chính sách an sinh xã hội và nhận được sự đồng thuận cao của người dân trong tỉnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770