10:11 | 23/11/2018

Sẽ có quy định về chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip

​NHNN Việt Nam đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng. Trong đó có bổ sung thêm các quy định về áp dụng Bộ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa đã được NHNN ban hành (Quyết định số 1927/QĐ-NHNN ngày 5/10/2018).

Ảnh minh họa

Một bổ sung quan trọng nữa là quy định về chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip, trong đó có đưa ra các mục tiêu cụ thể đối với các tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT), tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) và các tổ chức chuyển mạch, bù trừ điện tử giao dịch thẻ.

Cụ thể, với các TCTTT, NHNN đề xuất, đến cuối tháng 12/2019, ít nhất 75% ATM, 100% POS đang hoạt động tại Việt Nam của các TCTTT phải chấp nhận thẻ chip tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa. Đến cuối tháng 12/2021, 100% ATM/POS đang hoạt động và lắp đặt mới tại Việt Nam của các TCTTT phải chấp nhận thẻ chip tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa.

Đối với các TCPHT, NHNN đặt ra lộ trình đến cuối tháng 12/2022, 100% số thẻ có BIN do NHNN cấp đang lưu hành của TCPHT tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa.

Đối với các tổ chức chuyển mạch, bù trừ điện tử giao dịch thẻ được NHNN cấp phép có trách nhiệm nâng cấp hệ thống chuyển mạch, bù trừ điện tử nhằm đảm bảo thực hiện kết nối với các TCPHT, TCTTT trong quá trình chuyển đổi thẻ ngân hàng từ thẻ từ sang thẻ chip đáp ứng Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.310 25.876 26.733 28.784 29.245 208,45 21670
BIDV 23.185 23.305 25.862 26.602 28.758 29.244 211,95 217,32
VietinBank 23.168 23.298 25.860 26.655 28.727 29.367 211,77 218,27
Agribank 23.195 23.285 25.850 26.246 28.783 29.259 211,50 215,35
Eximbank 23.170 23.280 25.880 26.238 28.887 29.286 212,66 215,60
ACB 23.170 23.290 25.888 26.244 28.971 29.296 212,72 215,65
Sacombank 23.137 23.289 25.893 26.354 28.907 29.323 211,84 216,42
Techcombank 23.170 23.310 25.642 26.503 28.553 29.423 211,10 218,38
LienVietPostBank 23.165 23.285 25.802 26.277 28.893 29.323 211198 21596
DongA Bank 23.200 23.290 25.900 26.240 28.890 29.280 209,20 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.980
39.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.980
39.180
Vàng SJC 5c
38.980
39.200
Vàng nhẫn 9999
38.800
39.250
Vàng nữ trang 9999
38.450
39.250