15:35 | 11/09/2019

SeABank hợp tác với Thunes mở rộng mạng lưới chi trả kiểu hối toàn cầu

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã ký kết hợp tác với Tổ chức Thunes, mạng lưới thanh toán xuyên biên giới toàn cầu và mở rộng các tùy chọn thanh toán chuyển khoản tại Việt Nam tới quốc tế.

Trụ sở SeABank

Theo thông tin của Ngân hàng Thế giới, từ năm 2007 đến 2018, khối lượng kiều hối nhận được ở Việt Nam tăng hơn gấp đôi, từ đó Việt Nam trở thành nơi nhận kiều hối cao thứ tám trên thế giới. Khi nhu cầu chuyển khoản vào các tài khoản ngân hàng lớn trên thế giới theo thời gian thực ngày càng nhiều, kèm theo sự xuất hiện của hàng loạt ví di động và mạng lưới trung gian nhận trung chuyển tiền mặt rộng rãi, mối quan hệ đối tác mới này giữa SeABank và Thunes cho phép người sử dụng các dịch vụ tài chính liên quan tiếp cận tới kiều hối một cách nhanh chóng, thuận tiện và tin cậy hơn.

Chỉ riêng năm 2018, kiều hối đã đạt kỷ lục 15,9 tỷ USD tại Việt Nam, chiếm 6,6% tổng sản phẩm quốc nội của đất nước. Tuy nhiên, việc phân phối kiều hối có thể không đồng đều so với một số khu vực kém phát triển hơn và không thể thu được lợi ích kinh tế mà kiều hối mang lại.

Bởi vậy, với sự hợp tác cùng với hơn 10.000 địa điểm bưu điện Việt Nam, cũng như tất cả ngân hàng của Tổng công ty Thanh toán Quốc gia Việt Nam, Thunes và SeABank đang thực hiện nhiệm vụ cung cấp tới cộng đồng dịch vụ chi trả kiều hối từ cả các tỉnh thành nhỏ trên đất nước.

Bà Lê Thu Thủy - Tổng giám đốc SeABank

Tổng giám đốc của SeABank, bà Lê Thu Thủy cũng chia sẻ: “Thunes là một nền tảng thanh toán toàn cầu B2B cho phép mọi người truy cập các dịch vụ tài chính thông qua kết nối các hệ thống thanh toán đa dạng cho phép chuyển tiền nhanh chóng và thời gian thực.

Với định hướng khách hàng là trọng tâm, SeABank luôn cố gắng mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo với trải nghiệm tốt nhất. Sự hợp tác với Thunes trong chuyển tiền sẽ giúp khách hàng của SeABank có một kênh chuyển tiền xuyên biên giới nhanh chóng, an toàn và thuận tiện.”

Steve Vickers, Giám đốc điều hành của Tổ chức Thunes, cho biết: “Chúng tôi làm việc không ngừng nghỉ để tạo cơ hội cho mọi người tham gia vào nền kinh tế toàn cầu. Hợp tác với SeABank cho phép chúng tôi xây dựng cơ sở hạ tầng thanh toán tốt hơn và giúp các dịch vụ tài chính dễ tiếp cận hơn.

Với nỗ lực để người Việt Nam có thể chuyển khoản theo thời gian thực, chúng tôi hy vọng sẽ hỗ trợ tốt nhất các dịch vụ tài chính bằng cách cung cấp cho cá nhân và doanh nghiệp những phương tiện thích hợp để hỗ trợ phát triển.”

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850